bán máy đào bitcoin | thiết kế thi công phòng karaoke | mat ong rung nguyen chat | ban ghe da hoa cuong | cám gạo nguyên chất | ban dan guitar tphcm | may scan plustek ps288 | mat ong rung nguyen chat tphcm danh ngon cuoc song hay nhất ban dan piano tphcm
Phòng Khoa học và Công nghệ
hut be phot,thông tắc bể phốt
Trang chủ
Đối tác
Số 29
Tóm tắt các bài đăng trên tạp chí KHCN Xây dựng số 29 (16-01-2017)

+ Đọc tiếp...

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 28
Tóm tắt các bài đăng trên tạp chí KHCN Xây dựng số 28 (21-07-2016)

+ Đọc tiếp...

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 27
Tóm tắt các bài đăng trên tạp chí KHCN Xây dựng số 27 (27-06-2016)

+ Đọc tiếp...

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 26
Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây Dựng số 26 (18-02-2016)

+ Đọc tiếp...

Bài 01 (18-02-2016)

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG CÁC LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG VEN ĐÔ HÀ NỘI PHÙ HỢP VỚI QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Nguyễn Đình Thi

PGS.TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nguyendinhthidhxd@gmail.com

Lê Hồng Dân

KTS, Công ty cổ phần Kiến trúc Hồng Đức

Tóm tắt: Những năm gần đây, các làng nghề truyền thống ven đô ngày càng hấp dẫn, thu hút khách du lịch trong và ngoài nước bởi những giá trị văn hóa truyền thống và sự sáng tạo qua sản phẩm thủ công đặc trưng của mỗi làng nghề. Bên cạnh những lợi ích về kinh tế, xã hội, việc gắn phát triển làng nghề truyền thống với du lịch còn góp phần bảo tồn và phát huy những giá trị văn hoá độc đáo của các làng nghề truyền thống. Một trong những giá trị văn hóa làng nghề có thể thu hút khách du lịch chính là các không gian sinh hoạt cộng đồng. Các không gian này đã mang lại hồn quê, giá trị lịch sử, giá trị tinh thần, nơi chốn cho làng nghề truyền thống. Tuy nhiên, dưới tác động của đô thị hóa, công nghiệp hóa cũng như nhu cầu sử dụng các không gian phục vụ cho hoạt động dịch vụ, thương mại, phục vụ sản xuất, các không gian phát triển du lịch ngày càng đòi hỏi cả về số lượng cũng như diện tích sử dụng. Do đó, việc các không gian sinh hoạt cộng đồng làng, xã ven đô bị xâm hại, diện tích các không gian bị thu hẹp, thậm chí bị chuyển đổi mục đích sử dụng, các công trình kiến trúc ngày một xuống cấp, hư hỏng là điều tất yếu xảy ra. Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá thực trạng cũng như đưa ra giải pháp tổ chức không gian sinh hoạt cộng đồng nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị vật thể và phi vật thể, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân làng nghề truyền thống ven đô.

+ Đọc tiếp...

Bài 02 (18-02-2016)

KIẾN TRÚC TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC TÀY THÁI NGUYÊN DƯỚI GÓC NHÌN PHÂN TÍCH SINH KHÍ HẬU HỌC

Nguyễn Tiến Đức

NCS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: ducnguyentien@tnut.edu.vn

Phạm Đức Nguyên

PGS.TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Nghiên cứu về kiến trúc truyền thống có ý nghĩa quan trọng giúp chúng ta hiểu được quá trình hình thành và phát triển của kiến trúc, từ đó rút ra các bài học bổ ích cho công tác định hướng thiết kế công trình hiện đại, đây cũng là khía cạnh tiếp nối đúng đắn trong bản sắc văn hóa dân tộc. Bài báo này trình bầy đặc điểm nhà ở dân tộc Tày và các đặc điểm sinh khí hậu (SKH) của Thái Nguyên từ đó lý giải kiến trúc nhà ở của dân tộc Tày tại Thái Nguyên dưới góc độ sinh khí hậu học

+ Đọc tiếp...

Bài 03 (18-02-2016)

MỘT SỐ YẾU TỐ CƠ BẢN QUYẾT ĐỊNH ĐẾN HÌNH THÁI QUY HOẠCH VÀ KIẾN TRÚC TRUYỀN THỐNG BỀN VỮNG CỦA VIỆT NAM

Nguyễn Sỹ Quế

TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Nước Việt Nam có 3 vùng miền có điều kiện tự nhiên (ĐKTN), kinh tế - xã hội (KT - XH) khác nhau, dẫn đến hình thái quy hoạch và kiến trúc truyền thống khác nhau đã tồn tại bền vững qua hàng trăm năm. Việc nghiên cứu các yêu tố trên là rất cần thiết, sẽ giúp cho việc đánh giá, so sánh làm cơ sở bảo tồn, phát triển hình thái quy hoạch và kiến trúc truyền thống nước ta

+ Đọc tiếp...

Bài 04 (18-02-2016)

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG Ở LÀNG - XÃ NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG

Đỗ Trọng Chung

KTS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: dotrtongchung@yahoo.com.vn

Tóm tắt: Môi trường ở (MTƠ) nông thôn là tập hợp các yếu tố: Không gian tự nhiên, không gian kiến trúc, không gian hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội, vệ sinh môi trường tác động đến vấn đề ở của làng - xã nông thôn. Trong những năm qua, đặc biệt là từ khi đất nước đổi mới đã có nhiều biến đổi về kinh tế, về xã hội nông thôn, về khoa học công nghệ, về môi trường khí hậu,… đã làm cho bộ mặt, không gian sống và sản xuất ở làng - xã nông thôn cả nước nói chung và trong vùng nói riêng cũng thay đổi theo. Trong đó, mặt tích cực cũng lớn, nhưng mặt tiêu cực thì lại rất nhiều tác động đến MTƠ cần phải khắc phục. Bài báo đã nhìn lại một cách khái quát về tổ chức MTƠ làng - xã nông thôn trong vùng qua một số giai đoạn phát triển gần đây và đưa ra một số giải pháp cho tổ chức MTƠ theo hướng hiện đại và phát huy các giá trị truyền thống. Các đề xuất này có thể mang lại những lợi ích nhất định trong việc định hướng đối với quy hoạch và xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay và sau này

+ Đọc tiếp...

Bài 05 (18-02-2016)

NGHIÊN CỨU NHỮNG GIÁ TRỊ KIẾN TRÚC NHÀ Ở TRUYỀN THỐNG LÀNG XÃ KHOA BẢNG KHÁNH SƠN, NAM ĐÀN, NGHỆ AN PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Nguyễn Thiện Trung

 

KTS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nguyenthientrung90@gmail.com

Tóm tắt: Làng xã Khánh Sơn vừa là làng, xã nông nghiệp; vừa là làng, xã khoa bảng; nhưng nơi đây có hình thức quy hoạch và kiến trúc rất đặc sắc. Vì thế, cần phải đuợc nghiên cứu kỹ các giá trị quy hoạch - kiến trúc nhằm phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới hiện nay.

+ Đọc tiếp...

Bài 06 (18-02-2016)

GIÁ TRỊ KIẾN TRÚC CỦA NHÀ PHỐ PHÁP TRONG KHU PHỐ PHÁP TẠI HÀ NỘI

Nguyễn Quang Minh

TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: ktsquangminh@yahoo.com

Tóm tắt: Hà Nội trong thời kỳ thuộc địa Pháp đã được quy hoạch và xây dựng một cách bài bản. Các công trình kiến trúc Pháp đã được xây dựng với số lượng lớn và đa dạng về phong cách, hình thành nên một quỹ di sản kiến trúc đồ sộ và rất có giá trị ở Hà Nội. Tuy nhiên, sau năm 1954, trải qua nhiều biến động lịch sử và xã hội, quỹ di sản kiến trúc đó đã bị hao hụt một phần. Đặc biệt từ những năm 2000 trở lại đây, dưới áp lực của quá trình đô thị hóa không được kiểm soát tốt cùng với tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường, tốc độ biến mất hoặc hư hại, xuống cấp của các công trình kiến trúc Pháp trở nên nhanh hơn. Sự cân bằng giữa bảo tồn và phát triển luôn là một bài toán khó trong trường hợp một đô thị lịch sử như Hà Nội. Trong số các di sản kiến trúc mà người Pháp để lại có nhà phố Pháp. Những căn nhà loại này có những giá trị rất riêng, song vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu đúng mức, do đó cần được nhìn nhận một cách toàn diện để có các phương pháp bảo tồn phù hợp.

+ Đọc tiếp...

Bài 07 (18-02-2016)

GIẢI PHÁP BẢO TỒN BỀN VỮNG KIẾN TRÚC THUỘC ĐỊA PHÁP Ở HÀ NỘI

Trần Quốc Bảo

ThS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: tqbao2000@gmail.com

Nguyễn Mạnh Trí

ThS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Kiến trúc thuộc địa Pháp là một di sản kiến trúc đặc biệt của Hà Nội. Nghiên cứu xem xét vấn đề bảo tồn di sản ở khía cạnh phát triển bền vững. Đây là một phương pháp tiếp cận tổng hòa từ nhiều góc độ văn hóa - xã hội - kinh tế. Từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn bền vững áp dụng cho các mức độ khác nhau trong cấu trúc đô thị của di sản ô phố - tuyến phố - công trình.

+ Đọc tiếp...

Bài 08 (17-02-2016)

GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG VÀ HIỆN ĐẠI CỦA KIẾN TRÚC NHÀ ÁNH SÁNG

Nguyễn Mạnh Trí

ThS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: tri.manh@nuce.edu.vn

Tóm tắt: Phong trào Nhà Ánh sáng của Tự lực văn đoàn vào những năm 1930-1940 đã tạo ra được một chấn động trong xã hội với mục đích cải thiện điều kiện môi trường ở của người Việt Nam. Các tác giả của Nhà Ánh sáng đã kết hợp linh hoạt các yếu tố kiến trúc hiện đại và các giá trị của kiến trúc bản địa, tạo thành một trong những nổi bật của kiến trúc Việt Nam nửa đầu thế kỉ 20. Nghiên cứu này nhìn nhận và đánh giá các giá trị, các yếu tố và các bài học rút ra về kiến trúc quy hoạch tạo nên sự thành công của phong trào Nhà Ánh sáng thông qua công trình trại Ánh sáng ở Phúc Xá, Hà nội

+ Đọc tiếp...

Bài 09 (17-02-2016)

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ BẢO TỒN VÀ QUẢN LÝ DI TÍCH ĐÌNH LÀNG KHU VỰC HÀ NỘI

Nguyễn Trường Giang

ThS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: giang49kd@gmail.com

Tóm tắt: Bài viết tập trung nghiên cứu bối cảnh bảo tồn của đình làng khu vực Hà Nội trong đó đề cập đến các ưu điểm và nhược điểm của các yếu tố nội tại và ngoại cảnh tác động lên đình làng. Bên cạnh đó, tác giả đề xuất áp dụng một mô hình đánh giá giá trị trong công tác bảo tồn các ngôi đình làng. Những hiểu biết cơ bản về giá trị cũng như bối cảnh bảo tồn là nền tảng cho một số nhóm giải pháp chính nhằm cải thiện công tác bảo tồn và quản lý di tích đình hiện nay. Trong các nhóm giải pháp đó, sự tham gia của cộng đồng, cải thiện hệ thống dữ liệu di tích là những vấn đề trọng tâm.

+ Đọc tiếp...

Bài 10 (17-02-2016)

BẢO TỒN KIẾN TRÚC THÁP CHAMPA THẾ KỶ XI Ở VIỆT NAM

Nguyễn Hồng Hương

ThS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nghonghuong2003@yahoo.com

Tóm tắt: Kiến trúc tháp Champa thế kỷ XI thuộc phong cách nghệ thuật Chánh Lộ. Các tháp đều được xây chủ yếu bằng gạch với bình đồ kiến trúc hình vuông. Vị trí xây các tháp ven sông hoặc không xa sông lắm. Các tháp đều ở trên vùng đất cao và không gần nơi cư trú của con người. Một số tháp còn tồn tại như tháp Bình Lâm, Ponagar, tháp Nhạn và tháp Mỹ Sơn K. Đến nay, hầu hết các tháp Champa đều được xếp loại di tích quốc gia, nhưng công tác bảo tồn còn nhiều tồn tại. Các tháp đều đã được gia cố chống xuống cấp. Tuy nhiên, chúng ta cần làm sao can thiệp ít nhất nhưng lại bảo tồn được nhiều nhất và kéo dài tuổi thọ cho di tích trong những điều kiện có thể. Bên cạnh đó cần duy trì văn hóa tín ngưỡng của người Chăm tại các tháp.

+ Đọc tiếp...

Bài 11 (17-02-2016)

KIẾN TRÚC THÁP TRONG NGÔI CHÙA MIỀN BẮC VIỆT NAM

Vũ Thị Ngọc Anh

ThS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: ngocanhktxd@yahoo.com

Tóm tắt: Trải qua hơn hai nghìn năm phát triển, kiến trúc Phật giáo mà đại diện của nó là những ngôi chùa tháp chính là những chứng tích lịch sử chứng minh sự tài hoa trong nghệ thuật của ông cha ta. Theo dòng thời gian, từ những am thờ phật nhỏ đến những chùa tháp quy mô, bề thế, kiến trúc ngôi chùa tháp trở thành một trong những loại hình kiến trúc truyền thống và đậm đà bản sắc dân tộc của Việt Nam. Nếu như chùa là loại hình kiến trúc phát triển theo phương ngang thì tháp là loại hình kiến trúc gây ấn tượng, phát triển theo chiều đứng, bài viết này muốn nói về loại hình kiến trúc độc đáo này - kiến trúc tháp. Trong phạm vi bài báo, xin được đề cập đến quá trình hình thành và kiến trúc ngôi tháp trong ngôi chùa miền Bắc Việt nam

+ Đọc tiếp...

Bài 12 (17-02-2016)

TÌM HIỂU ĐÔI NÉT VỀ CẤU TRÚC ĐÔ THỊ VÀ KIẾN TRÚC THƯƠNG CẢNG PHỐ HIẾN

Trần Giang Nam

ThS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch.Trường Đại học Xây dựng. E-mail: namkts008tm@gmail.com

Tóm tắt: Trong hệ thống cảng thị Việt Nam, Phố Hiến nổi lên như một tiểu Tràng An sầm uất chỉ sau kinh thành Thăng Long, thể hiện rõ trong câu thành ngữ: “Thứ nhất kinh kỳ, thứ nhì Phố Hiến”. Vị trí địa lý, hoàn cảnh lịch sử và chính sách nhà nước phong kiến đã tạo điều kiện cho nơi đây quy tụ nhiều nền văn hóa khác nhau. Sự giao thoa giữa những nền văn hóa đó đã hình thành nên một bộ mặt đô thị đa dạng trong tổ chức không gian đô thị, phong cách kiến trúc, cấu trúc cư dân, các lĩnh vực hoạt động thương mại… Để làm rõ điều này, việc tập hợp nghiên cứu những tài liệu lý thuyết và thực tế để đưa ra cái nhìn chân thực nhất về một đô thị cổ đã tồn tại phồn vinh trong lịch sử đô thị Việt Nam là rất cần thiết.

+ Đọc tiếp...

Bài 13 (17-02-2016)

ĐỀ XUẤT MỚI VỀ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC ĐÓN NHẬN TỰ NHIÊN THÔNG GIÓ ĐÓN KHÔNG KHÍ TỰ NHIÊN CÓ KIẾM SOÁT

Phạm Đức Nguyên

PGS.TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nguyenducp@gmail.com

Tóm tắt: Thông gió đón không khí tự nhiên, không sử dụng hệ thống điều hòa không khí (ĐHKK) trong các tòa nhà là lợi thế của lãnh thổ nhiệt đới gần biển Việt Nam, không chỉ mang lại hiệu quả năng lượng, kinh tế xây dựng, mà cả sức khỏe cho người sử dụng. Tuy nhiên, hướng và tần suất gió mát luôn luôn thay đổi, trong khi tổ chức không gian kiến trúc khó đáp ứng yêu cầu thông gió tự nhiên cho mọi không gian nội thất. Bài báo đề xuất một giải pháp kiểm soát thông gió kết hợp giữa áp lực gió tự nhiên và hệ thống quạt được tổ chức đặc biệt, nhờ đó mọi không gian trong nhà có thể đón dụng

+ Đọc tiếp...

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 25
Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây Dựng số 25 (17-02-2016)

+ Đọc tiếp...

Bài 01 (17-02-2016)

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VIỆC THIẾT KẾ NÚT KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI CHỊU ĐỘNG ĐẤT

Nguyễn Lê Ninh

PGS.TS, Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng. E-mal: nguyenleninh47@gmail.com

Võ Mạnh Tùng

ThS, Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Nút khung có một vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo độ bền, độ cứng cũng như độ dẻo của khung. Các kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm cho thấy khi chịu động đất lực cắt tác động lên nút khung lớn hơn nhiều lần lực cắt trong các cột và dầm bao quanh. Do đó, nếu không được thiết kế để chịu các lực cắt này nút khung sẽ bị phá hoại trước cả dầm và cột. Nội dung bài báo đề cập tới các phương pháp tính toán độ bền nút khung bê tông cốt thép quy định trong một số tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn tiêu biểu hiện nay và những vấn đề nổi lên khi áp dụng chúng trong thiết kế thực tế

Bài 02 (17-02-2016)

ỔN ĐỊNH TỪ BIẾN CỦA VÒM TRÒN

Tô Văn Tấn

PGS.TS, Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng

Đỗ Trí Công

ThS, Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng Thikeco

Trần Viết Kiên

KS, Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng Thikeco. E-mail: trankientkc@gmail.com

Tóm tắt: Sử dụng lý thuyết từ biến di truyền tuyến tính và tiêu chuẩn ổn định từ biến PG2, các tác giả đưa việc giải bài toán ổn định từ biến của vòm về việc giải bài toán ổn định đàn hồi của vòm với mô đun đàn hồi giả tạo chứa thời gian. Từ đó tìm thời gian tới hạn và giới hạn ổn định dài hạn của vòm từ vật liệu đàn nhớt

+ Đọc tiếp...

Bài 03 (17-02-2016)

XÁC ĐỊNH VẾT NỨT XIÊN BẤT KỲ TRONG TẤM DẦY CHỊU UỐN SỬ DỤNG PHÂN TÍCH WAVELET ĐỐI VỚI ĐỘ VÕNG VÀ CÁC DẠNG DAO ĐỘNG RIÊNG

Trần Văn Liên

PGS.TS, Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: lientv@hotmail.com

Ngô Trọng Đức

ThS, Viện thiết kế, Bộ Quốc phòng

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả phân tích tấm chữ nhật dầy có vết nứt xiên bất kỳ chịu uốn bằng phương pháp PTHH, sử dụng kết hợp 2 loại PTHH kỳ dị của Barsoum: tam giác đẳng tham số bậc hai 6 nút và tứ giác đẳng tham số bậc hai 8 nút (bài toán thuận). Trên cơ sở đó, các tác giả đã xác định được vị trí vết nứt xiên bất kỳ trong tấm chịu uốn bằng phân tích wavelet 2 chiều đối với độ võng và các dạng dao động riêng (bài toán ngược). Kết quả phân tích cho thấy đây là một phương pháp chẩn đoán cho kết quả tốt và có thể ứng dụng hiệu quả trong thực tế.

+ Đọc tiếp...

Bài 04 (17-02-2016)

PHÂN TÍCH TĨNH PANEL TRỤ TRÒN THEO LÝ THUYẾT BIẾN DẠNG CẮT BẬC NHẤT

Trần Minh Tú

PGS.TS, Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng. Email: tpnt2002@yahoo.com

Hương Quý Trường

ThS, Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo xây dựng lời giải giải tích phân tích trường chuyển vị, biến dạng và ứng suất trong panel trụ chịu tải phân bố đều vuông góc với mặt trung bình. Trên cơ sở lý thuyết vỏ bậc nhất của Reddy, dạng nghiệm Navier được áp dụng cho panel trụ tựa khớp trên chu vi. Độ tin cậy của lời giải và chương trình tính được kiểm chứng thông qua các kết quả tính bằng phần mềm thương mại Ansys. Ảnh hưởng của các tham số kích thước panel trụ đến độ võng và các thành phần ứng suất cũng như giới hạn của mô hình tính được khảo sát thông qua các ví dụ số

+ Đọc tiếp...

Bài 05 (17-02-2016)

PHÂN TÍCH DAO ĐỘNG RIÊNG CỦA PANEL TRỤ VÀ VỎ TRỤ TRÒN BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH

Trần Minh Tú

PGS.TS, Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: tpnt2002@yahoo.com

Nguyễn Văn Lợi

KS, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Dựa trên lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất (FSDT), lời giải giải tích dạng nghiệm Navier đã được xây dựng để tính toán tần số dao động riêng của panel trụ và vỏ trụ tròn. Các ví dụ số đã được thực hiện nhằm khảo sát ảnh hưởng của các tham số đặc trưng cho hình dạng kích thước của panel trụ và vỏ trụ tròn đến tần số dao động riêng. Độ tin cậy của lời giải đã được kiểm chứng thông qua so sánh với các kết quả đã công bố của một số tác giả khác.

+ Đọc tiếp...

Bài 07 (17-02-2016)

TÍNH TOÁN ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA TIẾT DIỆN THANH THÀNH MỎNG KÍN CHỊU XOẮN

Nguyễn Minh Tuyền

ThS, Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: stream.80@gmail.com

Bùi Hùng Cường

PGS.TS, Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo trình bày các lý thuyết xoắn thuần túy và xoắn kiềm chế của thanh thành mỏng tiết diện kín. Từ đó, đã thiết lập được các công thức tính toán đặc trưng hình học khi xoắn của tiết diện thanh thành mỏng kín. Một vài ví dụ được thực hiện để làm rõ cách tính toán mômen quán tính khi xoắn thuần túy, biểu đồ tọa độ quạt và mômen quán tính quạt.

+ Đọc tiếp...

Bài 06 (17-02-2016)

PHÂN TÍCH DAO ĐỘNG TỰ DO CỦA TẤM TRỰC HƯỚNG TRÊN NỀN ĐÀN HỒI VỚI ĐIỀU KIỆN BIÊN HOÀN TOÀN TỰ DO BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TÍCH PHÂN HỮU HẠN

Phạm Thị Toan

TS, Trường Đại học Giao thông vận tải. E-mail: phamthitoan155@yahoo.com

Tóm tắt: Trong bài báo này, phương pháp biến đổi tích phân cosin hữu hạn kép được sử dụng để tìm tần số và các dạng dao động riêng của tấm chữ nhật trực hướng trên nền đàn hồi với biên hoàn toàn tự do. Trong quá trình phân tích, lý thuyết tấm chữ nhật trực hướng theo Kirchhoff cổ điển đã được khảo sát và mô hình nền Winkler đã được sử dụng. Do các phương trình động lực học cơ bản của tấm mỏng trực hướng trên nền đàn hồi được chấp nhận, không cần chọn những hàm biến dạng tùy ý. Như vậy, nghiệm khai triển trong bài báo này là hợp lý và có tính chất lý thuyết. Để minh họa cho các công thức, kết quả số đã được biểu diễn và so sánh với các bài báo khác

+ Đọc tiếp...

Bài 08 (17-02-2016)

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CHỊU UỐN CỦA TƯỜNG BÊ TÔNG CỐT THÉP KHI CHỊU TÁC ĐỘNG DO NỔ

Nguyễn Trường Thắng

TS, Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: thangcee@gmail.com

Nguyễn Hoàng Anh

ThS, Viện Khoa học Công nghệ xây dựng (IBST)

Tóm tắt: Trong thời gian gần đây, đã xảy ra nhiều sự cố cháy nổ tại các công trình dân sự do chập điện, nổ khí ga, cháy nổ phương tiện cơ giới... Tác động do nổ lên công trình ngày càng trở nên đáng quan tâm và sẽ là một trong những yêu cầu đặt ra trong quá trình thiết kế, nhất là đối với các dự án quan trọng. Bài báo này giới thiệu nguyên tắc chung về phân tích khả năng chịu uốn của tường bê tông cốt thép khi chịu tác động do nổ. Thông qua một thí dụ thực tế, ảnh hưởng cuả hàm lượng cốt thép và bề dày tường tới khả năng chịu lực, độ cứng, chuyển vị và độ dẻo của kết cấu được khảo sát nhằm đưa ra khuyến cáo về những giải pháp phù hợp với các yêu cầu thiết kế khác nhau cho tường bê tông cốt thép khi chịu tác động do nổ.

 

+ Đọc tiếp...

Bài 09 (17-02-2016)

MÔ HÌNH HÓA TRẠNG THÁI PHÁ HOẠI CỦA BÊ TÔNG CÓ TÍNH ĐÀN NHỚT DẺO CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP LỰC BÓ

Lê Việt Dũng

TS, Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: dunglv@nuce.edu.vn

Tóm tắt: Bài báo giải quyết vấn đề mô hình hóa trạng thái phá hoại của bê tông có tính chất phi tuyến đàn dẻo nhớt bị giảm yếu khi chịu tải và chịu ảnh hưởng của áp lực bó. Mô hình xây dựng được lập trình bằng ngôn ngữ Fortran, tích hợp trong tính năng mở UMAT của chương trình tính toán theo phương pháp phần tử hữu hạn Abaqus. Các thông số của mô hình được xác định thông qua các thí nghiệm kéo nén mẫu có vòng lặp trễ. Tính khả thi của mô hình được kiểm duyệt thông qua việc so sánh kết quả mô phỏng và kết quả thực nghiệm của thí nghiệm Brazilian

+ Đọc tiếp...

Bài 10 (17-02-2016)

PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH MÁI DỐC PHẲNG THEO MÔ HÌNH 3D BẰNG PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG GIỚI HẠN

Nguyễn Hoàng Giang

TS, Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng. E-mal: giangnh@nuce.edu.vn

Tóm tắt: Phân tích ổn định mái dốc thông thường được xét theo bài toán phẳng hai chiều (2D). Tuy nhiên trong một số trường hợp, mô hình 2D không phản ánh hết được sự làm việc của nền và các yếu tố ảnh hưởng khác theo mô hình 3 chiều (3D). Bài báo này trình bày phương pháp phân tích ổn định mái dốc theo mô hình 3D bằng phương pháp cân bằng giới hạn. Dựa trên phương trình cân bằng tĩnh học mô men, một chương trình phần mềm đã được lập ra để phân tích xác định hệ số ổn định của mái dốc 3D theo các dạng mặt trượt khác nhau. Kết quả phân tích từ các mối quan hệ giữa hệ số ổn định với bề rộng cho thấy, hệ số ổn định của mái dốc theo mô hình 3D lớn hơn 20% so với bài toán 2D.

+ Đọc tiếp...

Bài 11 (17-02-2016)

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ LẠI SỰ RUNG LẮC CÁC KẾT CẤU CÔNG TRÌNH DKI BẰNG THÉP MÓNG CỌC TRÊN NỀN SAN HÔ DỰA TRÊN TRẠNG THÁI GIỚI HẠN PHÁ HỦY LŨY TIẾN

Đinh Quang Cường

PGS.TS, Khoa Xây dựng Công trình biển và dầu khí. Trường Đại học Xây dựng

Vũ Đan Chỉnh, Bùi Thế Anh, Đặng Đình Tuấn

ThS, Khoa Xây dựng Công trình biển và dầu khí. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Trong những năm gần đây chúng ta đã xây dựng hơn 20 công trình DKI, là các công trình biển thép móng cọc trên nền san hô. Hầu hết các công trình DKI đều đã bị rung lắc, trong đó có một số công trình đã bị phá hủy. Một số nghiên cứu cho rằng: lực đóng cọc thép đã phá hủy nền san hô gây mất ma sát cọc - nền, khi chịu tải trọng động (sóng biển), cọc thép tiếp tục ép vỡ nền san hô, dẫn đến rung lắc lớn và phá hủy công trình [3, 7-9]. Tuy nhiên, trong [2] lại cho rằng không có hiện tượng tách cọc và nền, nguyên nhân rung lắc là do đóng cọc chưa đủ số lượng và độ sâu. Những hình ảnh trong [8], [9] đã chỉ rõ hiện tượng tách cọc - nền ở công trình đã bị đổ (DKI/6). Bài báo này đặt vấn đề đánh giá sự ảnh hưởng của độ sâu ngàm giả định đến khả năng tồn tại của các công trình DKI trên nền san hô, dựa trên việc xác định hệ số cường độ dự trữ của công trình "RSR". Thông qua hệ số RSR xác định được, nhóm tác giả sẽ chứng minh rằng: nếu chiều sâu ngàm bị hạ so với thiết kế ban đầu thì công trình bị phá hủy theo tiêu chuẩn API.

+ Đọc tiếp...

Bài 12 (17-02-2016)

XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG MƯƠNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

Trần Đức Hạ

PGS.TS, Khoa Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: hatd@nuce.edu.vn

Tóm tắt: Quá trình tự làm sạch trong sông mương thoát nước đô thị bao gồm các yếu tố pha loãng và phân hủy các chất ô nhiễm trong đó. Một mô hình ổn định một chiều được đề xuất để tính toán chất lượng nước sông mương thoát nước đô thị. Trong mô hình này chỉ tiêu BOD được sử dụng làm thông số tính toán. Mô hình có thể ứng dụng để đánh giá và dự báo chất lượng nước cũng như đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường nước sông thoát nước đô thị.

+ Đọc tiếp...

Bài 13 (17-02-2016)

CHỐNG SÉT CHO NHÀ SIÊU CAO TẦNG Ở VIỆT NAM

Vũ Hồng Dư

ThS, Khoa Cơ khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: dudhxd@gmail.com

Trịnh Bích Ngọc

ThS, Khoa Cơ khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Chống sét đối với các công trình cao tầng luôn là một vấn đề cần thiết phải có để đảm bảo an toàn cho công trình cùng con người và trang thiết bị. Hiện nay ở nước ta đã và đang xuất hiện nhiều tòa nhà siêu cao tầng cùng với các giải pháp bảo vệ sét cho công trình. Chúng ta đã có những nghiên cứu, quy phạm chống sét cho các công trình xây dựng, tòa nhà cao tầng. Tuy nhiên, đối với công trình và tòa nhà siêu cao tầng thì các nghiên cứu vẫn còn hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu các giải pháp khả thi về bảo vệ chống sét cho nhà siêu cao tầng ở Việt Nam là hết sức cần thiết. Bài báo này đưa ra giải pháp chống sét trực tiếp và chống sét đánh ngang cho các tòa nhà có độ cao từ 200m trở lên, từ đó là cơ sở để lựa chọn các giải pháp tính toán thiết kế bảo vệ sét cho các công trình xây dựng được cho là các công trình siêu cao tầng ở Việt Nam

+ Đọc tiếp...

Bài 14 (17-02-2016)

GIAO THÔNG ĐỨNG TRONG NHÀ CAO TẦNG VÀ SIÊU CAO TẦNG Ở VIỆT NAM GIẢI PHÁP CHỌN VÀ BỐ TRÍ THANG MÁY

Hoa Văn Ngũ

ThS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. E-mail:vannghoa@yahoo.com

Trương Quốc Thành

PGS.TS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Nguyễn Duy Thái

ThS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo trình bày về sự khác nhau giữa giao thông ngoài tòa nhà và giao thông trong tòa nhà. Nhóm tác giả đã đưa ra các cơ sở và các chỉ tiêu chọn phương tiện vận chuyển trong nhà cao tầng và siêu cao tầng. Cụ thể chọn loại thang máy, các giải pháp bố trí mặt bằng và mặt đứng phù hợp với từng loại hình dịch vụ trong tòa nhà. Tính chọn số lượng thang và tải trọng thang đáp ứng nhu cầu vận chuyển trong vòng năm phút tại giờ cao điểm trong ngày, đồng thời đảm bảo an toàn sinh mạng cho dân cư sống và làm việc trong tòa nhà.

+ Đọc tiếp...

Bài 15 (17-02-2016)

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHỤC VỤ TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MÁY ĐÀO HẦM LOẠI TIẾT DIỆN TRÒN

Trần Đức Hiếu

TS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: hieu40m@gmail.com

Tóm tắt: Hiện ở Việt Nam, việc nghiên cứu thiết kế, chế tạo, máy đào hầm còn nhiều hạn chế và hầu như chưa có các tài liệu mang tính chuyên khảo về vấn đề nêu trên được công bố. Để khắc phục những tồn tại trên, việc nghiên cứu xây dựng cơ sở tính toán cho máy đào hầm loại tiết diện tròn phục vụ cho công tác thiết kế và chế tạo là một đề tài cần thiết. Dựa trên cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy đào hầm kiểu khiên đào, có tham khảo các tài liệu của nước ngoài, bài báo trình bày phương pháp tính toán các thông số làm việc cơ bản của máy như: kích thước hình học, lực cản và công suất dẫn động các thiết bị trong tổ hợp máy.

+ Đọc tiếp...

Bài 16 (17-02-2016)

ỨNG DỤNG THIẾT BỊ BAY CHỤP ẢNH KHÔNG NGƯỜI LÁI TRONG KHẢO SÁT, THIẾT KẾ ĐƯỜNG GIAO THÔNG

Hoàng Quốc Long

TS, Học viện Kỹ thuật Quân sự. Email: hoanglongcse@gmail.com

Vũ Phan Long

ThS, Cục Bản đồ - Bộ Tổng Tham mưu

Tóm tắt: Bài báo giới thiệu tổng quan về sự phát triển của thiết bị bay không người lái (UAV) và đặc tính kỹ thuật của một số thiết bị bay không người lái thông dụng trong lĩnh vực đo đạc bản đồ. Ứng dụng cụ thể thiết bị bay không người lái SWINGLET CAM - Thụy Sỹ để chụp ảnh và xử lý số liệu, tự động tạo đám mây điểm 3D, mô hình số bề mặt địa hình, bình đồ ảnh trực giao, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, hỗ trợ công tác khảo sát, thiết kế đường giao thông.

+ Đọc tiếp...

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 24
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây Dựng số 24 (30-11-2015)

+ Đọc tiếp...

Bài 01 (30-11-2015)

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HỖN HỢP PHỤ GIA TRO TRẤU-TRO BAY ĐẾN TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG CHẤT LƯỢNG CAO

Bạch Đình Thiên

PGS.TSKH, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: bdthien2003@yahoo.co.uk

Văn Viết Thiên Ân

TS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Phan Giang Nam

ThS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng phối hợp của hỗn hợp phụ gia tro trấu và tro bay đến tính công tác và cường độ nén của bê tông chất lượng cao mác M80. Kết quả nghiên cứu cho thấy tro trấu làm giảm độ sụt trong khi tro bay cải thiện tính công tác của hỗn hợp bê tông. Khi kết hợp tro trấu-tro bay với hàm lượng hợp lý thì tro trấu có thể cải thiện tính công tác cho hỗn hợp bê tông có chứa tro bay. Cả tro trấu và tro bay đều có thể cải thiện cường độ nén của bê tông chất lượng cao. Việc sử dụng hỗn hợp phụ gia khoáng tro trấu-tro bay với hàm lượng hợp lý sẽ cho hỗn hợp bê tông có tính công tác tốt đồng thời cường độ nén ở tuổi 28 ngày cao nhất.

Bài 02 (30-11-2015)

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ SIÊU CAO SỬ DỤNG PHỤ GIA KHOÁNG THAY THẾ MỘT PHẦN XI MĂNG Ở VIỆT NAM HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Nguyễn Văn Tuấn

TS, Khoa Vật liệu xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: tuan.rang@gmail.com

Nguyễn Công Thắng

NCS, Khoa Vật liệu xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Phạm Hữu Hanh

PGS.TS, Khoa Vật liệu xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bê tông cường độ siêu cao (BTCĐSC) đã và đang được nghiên cứu và ứng dụng ở Việt Nam với các tính chất đặc biệt như độ chảy cao, cường độ rất cao, độ thấm nước thấp và độ bền cao. Tuy nhiên, trong BTCĐSC, lượng xi măng sử dụng rất lớn, khoảng 900-1000 kg/m3, điều này sẽ ảnh hưởng lớn đến tính chất, giá thành và môi trường của sản phẩm. Do vậy, việc nghiên cứu sử dụng phụ gia khoáng thay thế một phần xi măng chế tạo BTCĐSC có ý nghĩa to lớn về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường, góp phần vào mục tiêu phát triển xây dựng bền vững sản phẩm này. Bài báo này trình bày những kết quả nghiên cứu về việc sử dụng một số phụ gia khoáng sẵn có ở Việt Nam như silica fume, tro bay, tro xỉ, tro trấu, bột đá vôi, cũng như một số tổ hợp phụ gia này trong việc chế tạo BTCĐSC. Kết quả này góp phần quan trọng trong việc phát triển và ứng dụng loại bê tông này trong công nghiệp xây dựng bền vững ở Việt Nam

Bài 03 (30-11-2015)

ẢNH HƯỞNG CỦA SỢI THÉP PHÂN TÁN ĐẾN KHẢ NĂNG CHỐNG NỨT DO CO NGÓT CỦA BÊ TÔNG CHẤT LƯỢNG SIÊU CAO

Nguyễn Công Thắng

 NCS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: keulas115@gmail.com

Phạm Hữu Hanh

PGS.TS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Nguyễn Văn Tuấn

TS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Biến dạng co ngót trong bê tông là sự thay đổi về kích thước hoặc thể tích của bê tông trong quá trình rắn chắc, quá trình này xảy ra ngay cả khi bê tông không chịu tác động của tải trọng cơ học. Hiện tượng này sẽ gây ra ứng suất kéo và khi ứng suất kéo này vượt quá khả năng chịu kéo của bê tông thì có thể gây ra hiện tượng nứt bê tông. Sợi thép phân tán được sử dụng để tăng khả năng chống nứt do co ngót của bê tông đồng thời giảm sự phát triển và mở rộng vết nứt. Bài báo này trình bày những kết quả nghiên cứu ban đầu về vai trò của sợi thép phân tán đến các ứng xử của bê tông chất lượng siêu cao khi co ngót của mẫu bị hạn chế bằng thí nghiệm vòng hạn chế theo tiêu chuẩn ASTM C1581-2004. Kết quả chỉ ra rằng việc sử dụng sợi thép phân tán không những nâng cao được khả năng chống nứt do co ngót mà còn hạn chế sự phát triển vết nứt trong bê tông chất lượng siêu cao.

Bài 04 (30-11-2015)

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO ĐỘ BỀN CỦA BÊ TÔNG CHẤT LƯỢNG SIÊU CAO SỬ DỤNG TRONG MÔI TRƯỜNG AXÍT SUNPHURÍC

Văn Viết Thiên Ân

TS, Khoa Vật liệu Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng

Email: thien.an-weimar@daad-alumni.de

Tóm tắt: Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của phụ gia tro trấu hoạt tính đến cường độ nén, độ đặc chắc và khả năng chống ăn mòn axít sunphuaríc của bê tông chất lượng siêu cao có hoặc không có xỉ lò cao. Các kết quả của bê tông có tro trấu được so sánh với các kết quả của bê tông có muội silíc. Kết quả nghiên cứu cho thấy với cùng lượng dùng nước và phụ gia siêu dẻo, tính công tác và cường độ nén của bê tông có tro trấu là tương đương so với bê tông có muội silíc. Độ đặc chắc ở tuổi sớm (7 ngày) của bê tông chứa tro trấu cao hơn một ít so với bê tông chứa muội silíc. Tuy nhiên, ở tuổi 28 ngày thì độ đặc chắc của mẫu chứa muội silíc lại tốt hơn mẫu chứa tro trấu do khả năng cải thiện vi cấu trúc bê tông theo thời gian của muội silíc tốt hơn tro trấu. Mẫu chứa tro trấu có khả năng chống ăn mòn axít sunphuríc kém hơn so với mẫu có muội silíc. Sự kết hợp tro trấu với xỉ lò cao đã cải thiện được các tính chất của bê tông chỉ sử dụng tro trấu

Bài 05 (30-11-2015)

ĐỘ BỀN SULFAT CỦA XI MĂNG POÓC LĂNG HỖN HỢP SỬ DỤNG PHỤ GIA KHOÁNG TRO BAY

Nguyễn Trọng Lâm

ThS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. Email: lamnt@nuce.edu.vn

Đào Đình Khánh

KS, Công ty Cổ phần Tư vấn và Thông tin Xi măng

Tóm tắt: Mục đích của nghiên cứu này là chế tạo một loại xi măng bền sulfat đáp ứng được các yêu cầu theo TCVN 7711:2013 [1] từ clanhke thương phẩm và tro bay (FA). Bài báo trình bầy kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về ảnh hưởng của tro bay loại F đến các tính chất cơ lý và đặc biệt là độ bền sulfat của xi măng poóc lăng hỗn hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi tăng hàm lượng tro bay làm giảm lượng nước tiêu chuẩn, kéo dài thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết, giảm độ nở của vữa xi măng trong dung dịch sulfat. Khi sử dụng 20% tro bay, cường độ của xi măng tăng 7,4%, độ nở của vữa trong dung dịch sulfat giảm 65,2% so với mẫu xi măng poóc lăng (Portland Cement-PC). Tuy nhiên, khi sử dụng 25% tro bay, cường độ của xi măng đạt 46,68 MPa, giảm nhẹ (1,4%) so với mẫu xi măng PC nhưng vẫn đạt mác 40. Dựa vào các kết quả nghiên cứu có thể chế tạo được loại xi măng bền sulfat trung bình PCB40-MS khi sử dụng 25% tro bay và clanhke thương phẩm.

Bài 06 (30-11-2015)

ẢNH HƯỞNG CỦA PHỤ GIA KHOÁNG ĐẾN CƯỜNG ĐỘ CỦA XI MĂNG POÓC LĂNG THEO THỜI GIAN BẢO QUẢN

Vũ Đình Đấu

PGS.TS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. Email: vudinh_dau@yahoo.com

Tóm tắt: Xi măng poóc lăng (PC) có sự suy giảm cường độ trong thời gian bảo quản. Điều này gây nên hiện tượng vón xi măng và làm giảm chất lượng của xi măng. Thực tế xi măng đang sử dụng ở nước ta hiện nay chủ yếu là xi măng hỗn hợp có pha lẫn các loại phụ gia khoáng. Phụ gia khoáng pha trộn vào xi măng poóc lăng có tác dụng giảm giá thành xi măng và có ảnh hưởng đến tính chất của xi măng phụ thuộc vào loại và lượng phụ gia khoáng sử dụng. Kết quả nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của một số loại phụ gia khoáng đến đặc tính cường độ của xi măng đã chỉ ra rằng: phụ gia khoáng pha vào xi măng đã có tác dụng làm giảm mức độ suy giảm cường độ của xi măng poóc lăng theo thời gian bảo quản. Xi măng poóc lăng hỗn hợp (PCB) nghiền càng mịn, sự suy giảm cường độ theo thời gian bảo quản càng lớn. Hàm lượng và loại phụ gia khoáng có ảnh hưởng khác nhau đến mức độ suy giảm cường độ của xi măng poóc lăng hỗn hợp theo thời gian bảo quản. Với xi măng có độ mịn cao, mức độ suy giảm cường độ nén theo thời gian bảo quản của xi măng poóc lăng có phụ gia khoáng thấp hơn so với xi măng poóc lăng.

Bài 07 (30-11-2015)

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÂN TÁN NANO SILICA TRONG HỆ PHỤ GIA SIÊU DẺO VÀ NƯỚC

Lê Mạnh Cường, Lê Hà Nhật, Nguyễn Tuấn Minh, Nguyễn Trọng Lâm

 

ThS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: cuonglekhtn@gmail.com

Nguyễn Văn Tuấn

TS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Hiện nay phụ gia khoáng silica fume dùng phổ biến trong bê tông để cải thiện tính chất tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông đã đóng rắn. Với sự phát triển công nghệ, nano Silica (nS) được nghiên cứu, chế tạo và ứng dụng. Trên thực tế, một số nghiên cứu cho thấy sự cải thiện rõ rệt các tính chất của bê tông khi sử dụng nS. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng nS lại phụ thuộc rất lớn vào sự phân tán nS do các hạt nS siêu mịn có năng lượng bề mặt lớn và rất dễ xảy ra hiện tượng vón tụ tạo các hạt với kích thước lớn hơn, từ đó làm giảm các hiệu ứng có lợi khi sử dụng nS. Để khắc phục hiện tượng này có thể nghiên cứu phân tán nS trong hệ nước và phụ gia siêu dẻo (PGSD). Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu khả năng phân tán nS trong hệ PGSD gốc polycarboxylate và đưa ra được lượng nS dựa trên các tỷ lệ PGSD/Nước khác nhau

Bài 08 (30-11-2015)

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO CHẤT KẾT DÍNH CHỊU NHIỆT DÙNG XI LĂNG POOC LĂNG HỖN HỢP VỚI PHỤ GIA PHẾ THẢI TRO BAY NHIỆT ĐIỆN

Chu Thị Hải Ninh

ThS, Khoa Doanh trại, Học viện Hậu cần. Email: chuthihaininh@gmail.com

Vũ Minh Đức

PGS.TS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Nội dung bài báo đề cập đến việc sử dụng phế thải tro bay nhiệt điện Phả Lại và Cẩm Phả chế tạo chất kết dính chịu nhiệt (CKDCN). CKDCN này sẽ dùng vào nghiên cứu chế tạo bê tông nhẹ cách nhiệt-chống cháy. Đó là loại bê tông có khả năng làm việc ở nhiệt độ cao đến 8000C và 10000C, có khối lượng thể tích nhỏ (≤ 800kg/m3), độ dẫn nhiệt thấp, có thể sử dụng để bảo vệ hệ kết cấu dưới tác dụng của nhiệt độ cao trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.

Bài 09 (27-11-2015)

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VỮA KHÔ CƯỜNG ĐỘ CAO RẮN NHANH SỬ DỤNG CHO MỐI NỐI VÀ CÔNG TÁC SỬA CHỮA KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP

Ngô Kim Tuân

ThS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. Email: kimtuanblack@gmail.com

Vũ Đình Đấu

PGS.TS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Để đáp ứng nhu cầu tạo mối nối cho kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép và sửa chữa nhanh kết cấu bê tông bị hư hỏng đề tài đã tiến hành nghiên cứu chế tạo vữa khô cường độ cao rắn nhanh không co có độ chảy cao dễ thi công. Vữa được chế tạo từ cát vàng, chất kết dính đa thành phần từ xi măng, silicafume và tro bay với sự có mặt của phụ gia hóa học gồm phụ gia rắn nhanh, phụ gia siêu dẻo và phụ gia nở. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu chế tạo vữa khô của tác giả. Tính chất của loại vữa này đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cần thiết của vữa cùng loại cụ thể là vữa có tính công tác, tức độ chảy, lớn hơn 200 mm, cường độ nén sau 3 giờ cao hơn 3,5 MPa, cường độ nén tuổi 28 ngày cao hơn 70 Mpa. Vữa có độ bám dính tốt với bê tông nền và không co.

Bài 10 (25-11-2015)

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VỮA NỀN CHO BÊ TÔNG TỰ LÈN, CƯỜNG ĐỘ CAO SỬ DỤNG CÁT MỊN VÀ HỖN HỢP PHỤ GIA KHOÁNG XỈ LÒ CAO - TRO TRẤU

Trần Đức Trung

ThS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. Email: tran_duc_trungxd@yahoo.com

Bùi Danh Đại

TS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Vũ Đình Đấu

PGS.TS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bê tông tự lèn đã và đang được nghiên cứu và ứng dụng ngày càng rộng rãi với nhiều tính năng vượt trội. Một trong những điểm mấu chốt để chế tạo bê tông tự lèn cường độ cao là hỗn hợp vữa nền đòi hỏi phải có độ nhớt hợp lý nhằm cân bằng giữa độ chảy và độ đồng nhất của hỗn hợp, đồng thời sau khi rắn chắc phải có cường độ cao. Bài báo này trình bày một số kết quả nghiên cứu chế tạo vữa nền cho bê tông tự lèn cường độ cao sử dụng cốt liệu là cát mịn và hỗn hợp phụ gia khoáng xỉ lò cao-tro trấu

Bài 11 (25-11-2015)

ẢNH HƯỞNG CỦA XỈ LÒ CAO NGHIỀN MỊN ĐẾN MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA BÊ TÔNG SỬ DỤNG CỐT LIỆU TÁI CHẾ

Tống Tôn Kiên

NCS.ThS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. Email: kientt@nuce.edu.vn

Lê Trung Thành

TS, Bộ Xây dựng

Tóm tắt: Việc nghiên cứu và sử dụng cốt liệu tái chế trong bê tông đã và đang được nghiên cứu ở Việt Nam trong những năm gần đây. Một số kết quả cho thấy việc sử dụng cốt liệu tái chế sẽ làm giảm cường độ nén và bê tông có độ bền lâu kém hơn. Đã có nhiều nghiên cứu và biện pháp nâng cao chất lượng cốt liệu tái chế cũng như chất lượng trong quá trình chế tạo bê tông được thực hiện. Bài báo này trình bày các kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của xỉ lò cao nghiền mịn đến một số tính chất của bê tông sử dụng cốt liệu tái chế từ phế thải bê tông xi măng. Kết quả cho thấy, một trong những cách tận dụng cốt liệu tái chế ở hàm lượng cao trong chế tạo bê tông là sử dụng kết hợp với 25% xỉ lò cao nghiền mịn, do có thể khắc phục một phần các hạn chế về cường độ nén và độ hút nước mao quản, độ thấm ion clo của bê tông khi sử dụng cốt liệu tái chế thay thế cốt liệu tự nhiên

Bài 12 (25-11-2015)

SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ẨM CỐT LIỆU KHI TRỘN ĐẾN CÁC TÍNH CHẤT CỦA BÊ TÔNG SỬ DỤNG CỐT LIỆU TỰ NHIÊN VÀ CỐT LIỆU BÊ TÔNG NGHIỀN

 

Tống Tôn Kiên

NCS.ThS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. Email: kientt@nuce.edu.vn

Lê Trung Thành

TS, Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Bộ Xây dựng

Phạm Thị Vinh Lanh

ThS, Khoa Xây dựng, Trường Cao đẳng Xây dựng số 1, Bộ Xây dựng

Phùng Văn Lự

GS.TSKH, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo này trình bày kết quả so sánh ảnh hưởng của loại cốt liệu và trạng thái ẩm của cốt liệu đến các tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông sử dụng cốt liệu tự nhiên (CLTN và cốt liệu bê tông nghiền (CLBTN)). Các loại cốt liệu tự nhiên (CLTN), CLBTN được chuẩn bị ở 3 trạng thái độ ẩm là khô hoàn toàn, bán bão hòa khô bề mặt và bão hòa khô bề mặt. Kết quả thí nghiệm cho thấy, độ sụt ban đầu của hỗn hợp bê tông phụ thuộc chủ yếu vào lượng nước nhào trộn, còn tổn thất độ sụt phụ thuộc vào loại cốt liệu và trạng thái ẩm của cốt liệu. Tốc độ tổn thất độ sụt của bê tông sử dụng CLBTN ở trạng thái khô hoàn toàn là lớn nhất. Các mẫu bê tông sử dụng CLBTN có cường độ giảm từ 15% đến 33% so với mẫu bê tông ĐC, mức độ giảm tùy thuộc vào loại CLBTN cũng như trạng thái ẩm của cốt liệu sử dụng. Bê tông sử dụng CLBTN ở trạng thái bán bão hòa khô bề mặt cho cường độ nén cao nhất, còn khi sử dụng CLBTN ở trạng thái bão hòa khô bề mặt lại có thể làm giảm cường độ nén do tăng cao tỷ lệ nước/xi măng và sự tách nước của cốt liệu trong hỗn hợp bê tông

 

Bài 13 (25-11-2015)

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG KẾT HỢP TRO BAY VÀ CÁT ĐỂ SẢN XUẤT BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP

Nguyễn Trọng Lâm

ThS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. Email: lamnt@nuce.edu.vn

Mai Quế Anh

ThS. Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Nghiên cứu sử dụng kết hợp tro bay và cát để sản xuất bê tông khí chưng áp (AAC) là một giải pháp nhằm đa dạng hóa nguồn nguyên liệu cho sản xuất bê tông khí, giảm ô nhiễm môi trường cũng như nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng của AAC. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi sử dụng tro bay làm tăng độ chảy của hỗn hợp vữa, giảm khối lượng thể tích (KLTT) và tăng cường độ nén của AAC. Trong đó, tỷ lệ kết hợp 70% tro bay và 30% cát cho cường độ nén cao nhất. Khi sản xuất thực tế tại nhà máy, KLTT không khác nhiều nhưng cường độ nén của AAC chỉ đạt khoảng 85% so với khi chế tạo trong phòng thí nghiệm.

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 23
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây Dựng số 23 (24-08-2015)

+ Đọc tiếp...

Bài 01 (24-08-2015)

PHÂN TÍCH CƠ CHẾ NÂNG CAO ỔN ĐỊNH KHÍ ĐỘNG FLUTTER ĐỐI VỚI KẾT CẤU NHỊP CẦU HỆ TREO VÀ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CÁNH VÁT GIÓ DẠNG CONG LÕM

Nguyễn Văn Mỹ

NCS, Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng. E-mail:

nvmy@dut.udn.vn

Phạm Duy Hòa

PGS.TS,Trường Đại học Xây dựng

Lê Xuân Huỳnh

GS.TS, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Mất ổn định khí động flutter là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong thiết kế kết cấu nhịp cầu hệ treo chịu tác động của gió. Một trong những giải pháp ngăn chặn mất ổn định khí động là làm thoát gió tiết diện ngang cầu dạng hộp có gắn các chi tiết khí động khác nhau như cánh vát gió (fairing), tấm lệch dòng (spoiler), rãnh trộn dòng (slot),…; trong đó giải pháp cánh vát gió thường được áp dụng. Xuất phát từ ý tưởng tiết diện mũi gió (wind nose), một giải pháp cải tiến: cánh vát gió dạng cong lõm được phân tích nhằm đưa ra cơ chế nâng cao ổn định khí động và miền tham số hình học hiệu quả của tiết diện với giải pháp này

Bài 02 (24-08-2015)

MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM, CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CẦN HƯỚNG TỚI

Trần Hồng Hải

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: bm.thicong@gmail.com

Lê Thái Hòa

ThS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo đề cập đến các nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình đô thị hóa cũng như trong ngành công nghiệp xây dựng tại Việt Nam. Thông qua việc thực hiện các phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn trực tiếp 5 chuyên gia) và định lượng (107 kết quả khảo sát), xác định được nhóm nguyên nhân cốt lõi dẫn đến thực trạng ô nhiễm được xác định; từ đó đề ra các phương án khả thi theo tiêu chí phát triển bền vững đối với quá trình xây dựng và phát triển ở Việt Nam

Bài 03 (24-08-2015)

PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG KẾT CẤU VÁCH LÕI, KHUNG DẦM SÀN NHÀ SIÊU CAO TẦNG TẠI VIỆT NAM

Hồ Ngọc Khoa

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: hnkhoa@yahoo.com

Lê Đình Tiến

KS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phương án tổ chức thi công kết cấu vách lõi, khung dầm sàn nhà siêu cao tầng (sơ đồ bố trí không gian mặt bằng, công nghệ thi công, nhân lực thi công); kết quả nghiên cứu thực tế phương án tổ chức thi công vách lõi, khung dầm sàn công trình Keangnam Lanmark Tower và Lotte Center Hanoi. Từ đó đưa ra một số yếu tố công nghệ - tổ chức cần lưu ý và đề xuất quy trình lập phương án tổ chức thi công hệ vách lõi, khung dầm sàn nhà siêu cao tầng tại Việt Nam.

Bài 04 (24-08-2015)

HỆ SỐ SUY GIẢM ĐỘ SỤT CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG, THI CÔNG TRONG ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU VIỆT NAM

Hồ Ngọc Khoa

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: hnkhoa@yahoo.com

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu nhằm xác định hệ số suy giảm độ sụt của hỗn hợp bê tông, lưu giữ trong điều kiện có sự bay hơi nước của vữa qua bề mặt hở, dưới ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu và thời gian. Hệ số suy giảm độ sụt là một thông số quan trọng để xác định độ sụt ban đầu trong thiết kế cấp phối, đảm bảo độ sụt yêu cầu trước khi đổ vào khuôn và hiệu quả của phương án thi công bê tông.

Bài 05 (24-08-2015)

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐỘ VÕNG DÀI HẠN CỦA DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP

Nguyễn Ngọc Bình

NCS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng

Nguyễn Trung Hiếu

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: ngtrunghieuxd@gmail.com

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả thực nghiệm độ võng dài hạn dầm Bê tông cốt thép (BTCT). 03 dầm được chế tạo giống nhau và được gia tải không đổi với 3 cấp tải khác nhau. Kết quả thí nghiệm được so sánh với tiêu chuẩn TCVN 5574:2012, ACI 318:2008. Kết quả thí nghiệm thu được đã cho thấy rõ ảnh hưởng của biến dạng co ngót, từ biến của bê tông, được thể hiện qua độ lớn của tải trọng dài hạn đến độ võng dài hạn của kết cấu.

Bài 06 (24-08-2015)

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC CỦA BÊ TÔNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VẾT NỨT TRÊN KẾT CẤU BÊ TÔNG

Nguyễn Trung Hiếu

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: ngtrunghieuxd@gmail.com

Tóm tắt: Nội dung bài báo trình bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số đặc trưng cơ học của bê tông đến sự phát triển của vết nứt dạng 1 trên kết cấu bê tông bằng phương pháp mô phỏng số. Thí nghiệm mẫu bê tông hình lăng trụ có vết nứt trước làm việc chịu uốn được mô phỏng bằng phương pháp phần tử hữu hạn dựa trên cơ sở mô hình vết nứt ảo (Fictitious Crack Model). Những kết quả thu được cho phép hiểu rõ hơn ảnh hưởng một số đặc trưng cơ học của bê tông như mô đun đàn hồi, cường độ chịu kéo, biến dạng từ biến và độ mở rộng vết nứt giới hạn đến sự hình thành và phát triển của vết nứt trên kết cấu bê tông

Bài 07 (24-08-2015)

NGHIÊN CỨU ĐỘ VÕNG DÀI HẠN CỦA DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP TIẾT DIỆN CHỮ NHẬT

Đinh Văn Tùng

Phạm Quang Đạo

ThS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: tungnhnd@gmail.com

Tóm tắt: Bài báo trình bày phương pháp tính toán độ võng của dầm bê tông cốt thép tiết diện chữ nhật chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều có kể đến hiện tượng từ biến và co ngót của bê tông. Kết quả tính toán được kiểm chứng thông qua số liệu thu thập được từ thí nghiệm xác định độ võng của một dầm bê tông cốt thép đơn giản chịu tải trọng phân bố tác dụng dài hạn

Bài 8 (24-08-2015)

MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ MÓNG CỌC MA SÁT CHỊU TẢI TRỌNG ĐỘNG THẲNG ĐỨNG

Nguyễn Bảo Việt

TS, Khoa Xây dựng Cầu đường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nbviet.huce@gmail.com

Tóm tắt: Ứng xử của móng cọc ma sát dưới tác dụng của tải trọng động được nghiên cứu với 2 yếu tố chính là biên độ dao động và lực tác động. Mức tăng biên độ dao động của hệ so với chuyển vị của hệ khi chịu tải trọng tĩnh có cường độ bằng biên độ lực kích thích và mức tăng biên độ lực tác động với biên độ lực kích thích cho thấy tác động của tải trọng động lên hệ. Kết quả tính toán bằng phương pháp phân tích động theo ACI 351.3R-4 chỉ ra rằng mô đun biến dạng của đất, E và khối lượng của máy, m, là 2 yếu tố gây ra ảnh hưởng lớn nhất. Mức tăng có thể đạt đến mức 50% với biên độ dao động và 100% với biên độ lực tác động. Việc tăng độ sâu chôn đài là một cách để giảm ảnh hưởng của tải trọng động mặc dù trong nghiên cứu này sự sai khác chỉ ở mức 15%. Chiều dài của cọc có ảnh hưởng không nhiều đến ứng xử của hệ cho dù nó có ảnh hưởng lớn tới sức chịu tải của móng.

Bài 9 (24-08-2015)

KIỂM NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP MẶT TRUNG HÒA TRONG TÍNH TOÁN LÚN CỦA NHÓM CỌC

Dương Diệp Thúy

ThS, Khoa Công nghệ Thông tin. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: thuyxd0582@gmail.com

Phạm Quang Hưng

PGS.TS, Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tóm tắt: Bài báo trình bày phương pháp mặt trung hòa trong tính toán lún của nhóm cọc có xét đến ảnh hưởng của ma sát âm cho nền đất yếu và có tải trọng san lấp. Phương pháp này được sử dụng để tính toán lún cho 3 đài cọc có số lượng cọc khác nhau và so sánh kết quả tính toán với số liệu quan trắc thực tế. Kết quả tính toán cho thấy rằng với đài cọc có số lượng cọc nhỏ phương pháp mặt trung hòa cho kết quả tương đối gần với kết quả quan trắc. Tuy nhiên, với những đài cọc có kích thước lớn, kết quả tính lún lớn hơn so với kết quả quan trắc

Bài 10 (24-08-2015)

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HỢP LÝ MÔ HÌNH TỰA TĨNH HOẶC ĐỘNG ĐỂ KIỂM TRA BỀN VÀ MỎI KẾT CẤU KHỐI CHÂN ĐẾ CÔNG TRÌNH BIỂN CỐ ĐỊNH BẰNG THÉP KIỂU JACKET

Bùi Thế Anh

ThS, Khoa Xây dựng Công trình biển và Dầu khí. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: theanhuce@gmail.com

Đinh Quang Cường

PGS.TS, Khoa Xây dựng Công trình biển và Dầu khí. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài toán kiểm tra bền và kiểm tra mỏi là hai trong các bài toán quan trọng và bắt buộc cho tất cả các bước thiết kế kết cấu khối chân đế công trình biển cố định bằng thép. Hiện nay, khi tính toán kiểm tra bền và mỏi theo các tiêu chuẩn hiện hành (API, DNV, ISO, ABS, PTS,…) tùy vào yêu cầu của giai đoạn thiết kế và dựa vào chu kỳ dao động riêng Tmax của kết cấu,… mà có thể thực hiện tính toán kết cấu theo mô hình tựa tĩnh hay mô hình động. Bài báo này phân tích và thực hiện tính toán, kiểm chứng sai khác khi tính toán kết cấu khối chân đế công trình biển cố định bằng thép theo mô hình tựa tĩnh và mô hình động trong bài toán kiểm tra bền, mỏi ở điều kiện thềm lục địa Việt Nam (thông qua việc thay đổi khối lượng M), nhằm đưa ra lời khuyên cho các kỹ sư khi lựa chọn mô hình tính để tính toán kết cấu chân đế công trình biển cố định bằng thép trong điều kiện Việt Nam.

Bài 11 (24-08-2015)

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG POLIME SIÊU THẤM ĐỂ GIẢM CO NGÓT TỰ SINH CỦA BÊ TÔNG CHẤT LƯỢNG SIÊU CAO

Nguyễn Văn Tuấn

TS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng, Email: tuannv@nuce.edu.vn

Tóm tắt: Bê tông chất lượng siêu cao (BTCLSC) là một bước phát triển mới của bê tông chất lượng cao, với độ lưu động lớn, cường độ nén rất cao, độ bền lâu lớn và độ dẻo dai cao, với rất nhiều các ứng dụng tiềm năng. Tuy vậy, một trong những nhược điểm thực tế rất lớn đối với các loại bê tông này là hiện tượng co ngót ở tuổi sớm ngày, còn gọi là co nội sinh. Hậu quả của quá trình co ngót này là có thể gây ra nứt tách và ảnh hưởng đến toàn bộ các tính chất của bê tông như cường độ, độ bền lâu... Một trong những giải pháp hạn chế nhược điểm này của BTCLSC là việc sử dụng các “giếng nước” phân tán với vai trò duy trì được độ ẩm tương đối trong bê tông, làm giảm quá trình co ngót, nứt tách cho bê tông. Bài báo này trình bày những kết quả thí nghiệm ban đầu về sự ảnh hưởng của polime siêu thấm (SAP) đến một số tính chất của BTCLSC như tính công tác, co nội sinh và cường độ nén. Kết quả cho thấy việc sử dụng SAP với hàm lượng thích hợp không làm ảnh hưởng lớn đến tính công tác của hỗn hợp BTCLSC, cũng như làm giảm không lớn cường độ nén BTCLSC, nhưng làm giảm đáng kể độ co nội sinh của BTCLSC

Bài 12 (24-08-2015)

CÔNG TRÌNH CẦU - CÔNG TRÌNH CỦA NGHỆ THUẬT KIẾN TRÚC

Nguyễn Nam

PGS.TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nguyenncn@gmail.com

Tóm tắt: Cầu là công trình kỹ thuật giao thông, có chức năng quan trọng là giúp vượt qua các không gian có địa hình đặc biệt hoặc nguy hiểm (cầu qua sông, cầu cạn qua các vách đá, cầu đường bộ qua đường cao tốc…). Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của thế giới, đặc biệt khi nền kinh tế công nghiệp hóa được thay thế dần bằng nền kinh tế xanh - kinh tế dịch vụ (dịch vụ tài chính, logicstic, dịch vụ du lịch…), các công trình cầu trên thế giới cũng được đầu tư các chức năng mới phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới - giai đoạn toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới, với đặc điểm thông tin và giao thông giữa các quốc gia, giữa các khu vực vô cùng dễ dàng thuận tiện, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế du lịch phát triển.Trong bối cảnh đó, các công trình cầu đang trở thành các điểm nhấn kiến trúc, tạo lập bản sắc không chỉ cho địa phương, mà cả quốc gia. Công trình cầu đã trở thành một biểu tượng của thẩm mỹ, văn hóa - xã hội, giúp tạo ra bản sắc của địa phương và dân tộc. Đặc biệt, đối với nghệ thuật tổ chức không gian kiến trúc đô thị, công trình cầu còn đóng vai trò hạt nhân trong việc tạo ra các không gian công cộng ven sông, thu hút các hoạt động cộng đồng và tạo ra bản sắc đô thị. Với quan điểm đó, bài báo muốn làm rõ ý nghĩa, vai trò của công trình cầu với vai trò là một công trình kiến trúc trong không gian, là một thành phần ảnh hưởng lớn tới sự hình thành thẩm mỹ và cấu trúc kiến trúc cảnh quan đô thị và cảnh quan thiên nhiên không gian khu vực chung quanh.

Bài 13 (24-08-2015)

NHẬN DIỆN CÁC GIÁ TRỊ KIẾN TRÚC NHÀ Ở TRUYỀN THỐNG CỦA LÀNG CỔ ĐÔNG SƠN, THANH HÓA THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Nguyễn Thiện Trung

KTS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nguyenthientrung90@gmail.com

Tóm tắt: Làng cổ Đông Sơn, Thanh Hóa có tuổi đời gần 1000 năm, chứa đựng nhiều giá trị về khảo cổ, danh thắng, cách mạng, lịch sử văn hóa và nhất là giá trị kiến trúc truyền thống. Tuy nhiên, do quá trình dịch chuyển cơ cấu sản xuất Kinh tế nông nghiệp - nông thôn và tác động của quá trình đô thị hóa, kiến trúc nơi đây hiện đang bị lụi tàn - do đó cần phải được tham khảo, nghiên cứu, khai thác các giá trị đó, nhất là giá trị Kiến trúc nhà ở truyền thống theo hướng phát triển du lịch là hướng đi đúng nhằm giữ gìn, phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống trong xây dựng, ổn định kinh tế - xã hội cho người dân nơi đây

Bài 14 (24-08-2015)

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ DO GIẢM THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Đặng Văn Dựa

TS, Khoa Kinh tế và Quản lý Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: duadhxd@yahoo.com

Tóm tắt: Trong quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế, cần chú trọng phát triển phần cứng - cơ sở vật chất là rất cần thiết; nhưng trong nền kinh tế tri thức ngày nay, việc đồng thời phát triển 3 phần mềm của khoa học - công nghệ còn cần thiết hơn, nhằm sử dụng và phát huy mạnh mẽ phần cứng, trên thực tế Việt Nam phần mềm chưa được chú trọng thích đáng. Mặt khác, cùng với tiền vốn, vật tư, nhân lực, thời gian là một nguồn lực vô cùng quan trọng; nó có thể tính đổi với chi phí, cần được quản lý trực tiếp như chỉ tiêu vốn, chất lượng. Khi thời gian xây dựng công trình giảm xuống làm cho thời gian đưa dự án vào hoạt động sớm mang lại hiệu quả cho các chủ thể tham gia dự án như nhà nước, chủ đầu tư và nhà thầu. Để có cơ sở khoa học cho công tác quản lý thời gian, bài báo đưa ra các công thức xác định cụ thể lợi ích của các bên làm cơ sở cho việc thưởng hoặc phạt các chủ thể khi rút ngắn hoặc làm chậm thời gian đưa dự án vào sử dụng

Bài 15 (24-08-2015)

PHÂN BIỆT CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG BOOT, BOO VÀ BOT TRONG ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG - TƯ

Nguyễn Thế Quân

TS, Khoa Kinh tế và Quản lý Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nguyenquan.nuce@gmail.com

Tóm tắt: Trong số các mô hình thực hiện dự án theo hình thức đối tác công - tư, BOT và BOOT là hai loại hợp đồng được sử dụng phổ biến nhất. Có một loại hợp đồng có các đặc điểm gần giống hai loại trên, đó là hợp đồng BOO. Bài báo này đã làm rõ sự giống nhau về cơ chế thực hiện, phương thức thu xếp vốn và cấu trúc dự án của ba loại hợp đồng. Nghiên cứu này cũng chỉ ra các điểm khác biệt về quyền sở hữu, việc chuyển giao công trình lại cho nhà nước, độ dài thời gian của hợp đồng, sự phân bổ rủi ro cho khối nhà nước và nhà đầu tư cũng như một số điểm khác biệt khác giữa các loại hợp đồng này. Cuối cùng, bài báo trình bày thực trạng về quy định pháp luật cũng như thực tế áp dụng các loại hợp đồng này ở Việt Nam. Các bên tham gia vào một dự án đối tác công - tư cần nắm vững nội dung của các loại hợp đồng này, cũng như làm rõ sự khác nhau giữa chúng trong điều kiện Việt Nam để lựa chọn loại hợp đồng phù hợp nhất cho dự án của mình.

Bài 16 (17-08-2015)

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỨ BẬC (AHP) ĐỂ LỰA CHỌN LOẠI HỢP ĐỒNG DỰ ÁN SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN THỰC HIỆN THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ

Vũ Quyết Thắng

ThS, Viện Kinh tế Xây dựng, Bộ Xây dựng. E-mail: vuthang.hp@gmail.com

Nguyễn Thế Quân

TS, Khoa Kinh tế và Quản lý Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) là một phương pháp phân tích định lượng thường sử dụng để so sánh lựa chọn phương án. Thay vì yêu cầu một khối lượng dữ liệu lớn, phương pháp này sử dụng ý kiến chuyên gia và không cần quá nhiều dữ liệu bằng số. Vì vậy, nó khá phù hợp với việc lựa chọn hình thức hợp đồng dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư PPP (PPP) vốn rất khó lượng hóa các khía cạnh cần đánh giá, nhất là khi liên quan đến rủi ro. Bài báo này giới thiệu nội dung phương pháp và đề xuất giải pháp áp dụng phương pháp để lựa chọn hình thức hợp đồng PPP

 

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 22
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây Dựng số 22 (28-07-2015)

+ Đọc tiếp...

Bài 01 (28-07-2015)

KIỂM TRA THỰC NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VẾT NỨT TRONG KHUNG BẰNG PHÂN TÍCH WAVELET DỪNG CỦA CÁC DẠNG DAO ĐỘNG

Nguyễn Việt Khoa

TS, Viện Cơ học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Trần Văn Liên

PGS.TS, Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. Email: LienTV@hotmail.com

Trịnh Anh Hào

ThS, Công ty cổ phần Đầu tư, Tư vấn và Thi công xây dựng Việt Nam

Tóm tắt: Bài báo trình bày một số kết quả xác định vết nứt trên mô hình khung phẳng trong phòng thí nghiệm dựa vào thực nghiệm đo tần số và dạng dao động riêng. Các dạng dao động riêng đo được là đầu vào cho phân tích wavelet dừng để xác định vị trí vết nứt. Độ sâu vết nứt là kết quả giải bài toán ngược bằng thuật toán di truyền trên cơ sở so sánh kết quả đo thực nghiệm với kết quả tính toán mô hình theo phương pháp độ cứng động lực kết hợp với phương pháp ma trận chuyển và mô hình lò xo của vết nứt. Kết quả nghiên cứu cho thấy đây là phương pháp tin cậy để chẩn đoán vết nứt trong kết cấu

Bài 02 (28-07-2015)

PHÂN TÍCH MỜ KẾT CẤU CHỊU TẢI TRỌNG ĐỘNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MẶT ĐÁP ỨNG CẢI TIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN

Nguyễn Hùng Tuấn

ThS, Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội. E-mail: hungtuan161@gmail.com

Lê Xuân Huỳnh

GS.TS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng

Phạm Hoàng Anh

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Trong phân tích mờ kết cấu, sử dụng mô hình thay thế bằng mặt đáp ứng là phương pháp hiệu quả để giảm khối lượng tính toán. Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp mặt đáp ứng đối với các biến mờ có miền xác định rất khác nhau thường dẫn đến sai lệch trong tính toán các hệ số hồi quy, làm giảm độ chính xác của mô hình thay thế. Bên cạnh đó, việc chỉ sử dụng duy nhất một tổ hợp mẫu để xác định hàm thay thế cũng dẫn đến sai lệch đáng kể. Để khắc phục các nhược điểm nêu trên, bài báo này đề xuất một số cải tiến đối với mô hình mặt đáp ứng. Thuật toán được xây dựng cho bài toán phân tích dao động cưỡng bức của hệ kết cấu đàn hồi tuyến tính chịu tác dụng của tải trọng động điều hòa, với các tham số đầu vào là các số mờ tam giác cân. Kết quả phân tích mờ kết cấu được kết nối với các công thức đánh giá an toàn để đánh giá mức độ an toàn của kết cấu

Bài 03 (28-07-2015)

TÍNH TOÁN TỐI ƯU TẤM COMPOSITE LỚP BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN THEO LÝ THUYẾT BIẾN DẠNG CẮT BẬC CAO VÀ THUẬT TOÁN DI TRUYỀN

Trần Hữu Quốc

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: thquoc@gmail.com

Lê Ngọc Thạch

PGS.TS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo sử dụng thuật toán di truyền để tìm phương sợi tối ưu trong kết cấu tấm composite lớp để kết cấu có độ cứng đạt giá trị lớn nhất khi không thay đổi khối lượng vật liệu chế tạo thông qua việc thiết lập hàm mục tiêu là làm cho tần số dao động riêng cơ bản đạt giá trị lớn nhất. Mô hình phần tử hữu hạn với phần tử tứ giác đẳng tham số chín nút, mỗi nút chín bậc tự do theo lý thuyết biến dạng cắt bậc cao được sử dụng. Kết quả số đã cho thấy hiệu quả của việc tối ưu góc sợi trong kết cấu tấm composite lớp

Bài 04 (28-07-2015)

TỔ CHỨC THỰC HIỆN BẢO TRÌ NHÀ SIÊU CAO TẦNG Ở VIỆT NAM

Hồ Ngọc Khoa , Trần Hồng Hải

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: hnkhoa@yahoo.com

Tóm tắt: Hiện nay, bảo trì công trình được nhận diện như một nội dung trọng tâm của ngành xây dựng. Tuy nhiên, công tác tổ chức thực hiện bảo trì còn tồn tại nhiều vấn đề, dẫn đến tổn thất tài chính cho chủ sở hữu và những bất tiện khi vận hành khai thác công trình. Đối với nhà siêu cao tầng, có quy mô đầu tư và xây dựng khổng lồ, công tác bảo trì là một thách thức cần được đặc biệt quan tâm. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu tổng hợp các bất cập tồn tại trong quá trình tổ chức bảo trì công trình cao tầng và siêu cao tầng. Căn cứ từ thực trạng trên, quy trình tổ chức thực hiện bảo trì nhà siêu cao tầng áp dụng với điều kiện Việt Nam được tiến hành phân tích và đề xuất

Bài 05 (28-07-2015)

TÍNH TOÁN KẾT CẤU HỢP KIM NHÔM THEO EUROCODE 9

Nguyễn Ngọc Linh

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. Email: ngoclinh2508@yahoo.com

Tóm tắt: Bài báo trình bày một số đặc trưng cơ bản của vật liệu hợp kim nhôm và của tiết diện cấu kiện hợp kim nhôm, trình bày lý thuyết tính toán, kiểm tra khả năng chịu lực của cấu kiện hợp kim nhôm theo tiêu chuẩn Eurocode 9, làm việc chịu kéo, nén và uốn

Bài 06 (28-07-2015)

VẬN DỤNG TIÊU CHUẨN CP 52-101-2003 ĐỂ TÍNH CHỌC THỦNG CỦA MÓNG CỌC BTCT

Lê Anh Xuân

ThS, Công ty CP TVĐT và TM Minh Long. E-mail: anhxuanqb@gmail.com

Lê Bá Huế

PGS.TS, Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo này giới thiệu phương pháp tính toán chọc thủng đài móng cọc, có và không có cốt thép ngang chịu tác dụng của lực dọc và mô men theo tiêu chuẩn thiết kế CP 52-101-2003 của Liên bang Nga

Bài 07 (28-07-2015)

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỐT SỢI THÉP TRONG VIỆC HẠN CHẾ NỨT KẾT CẤU BÊ TÔNG DO BIẾN DẠNG CO NGÓT

Nguyễn Trung Hiếu

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: ngtrunghieuxd@gmail.com

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm về sử dụng vật liệu sợi thép trong việc hạn chế tình trạng nứt trên kết cấu bê tông do biến dạng co ngót của bê tông gây ra. Thí nghiệm vòng kiềm chế theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn ASTM C1581 được tiến hành với các mẫu bê tông thường và các mẫu bê tông cốt sợi thép. Kết quả thu được cho thấy khả năng áp dụng của vật liệu này trong việc làm chậm sự hình thành và phát triển vết nứt trên kết cấu bê tông do biến dạng co ngót

Bài 08 (28-07-2015)

XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM HỢP LÝ XẺ KHE CO MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG

Hoàng Tùng

PGS.TS, Khoa Xây dựng Cầu đường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: hoangtungcd@gmail.com

Tóm tắt: Khe co là bộ phận rất quan trọng trong cấu tạo tổng thể mặt đường bê tông xi măng (BTXM). Tuy nhiên, các quy định hiện hành ở Việt Nam đều đưa ra các chỉ dẫn thi công khe co mang tính chất chung, không xét được các điều kiện cụ thể về điều kiện thi công cũng như các đặc điểm riêng liên quan tới tấm BTXM. Do vậy, nội dung bài báo sẽ đề cập tới thời điểm xẻ khe co thông qua kết quả nghiên cứu trong điều kiện phòng thí nghiệm VILAS 047 [1].

Bài 09 (28-07-2015)

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH TRẠM THỦY ĐIỆN CỘT NƯỚC THẤP SỬ DỤNG TUA BIN DÒNG THẲNG

Nguyễn Thượng Bằng

PGS.TS, Khoa Xây dựng Công trình thủy. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: dhxd@vienctt.com

Trần Công Triệu, Phạm Đức Cường

ThS, Khoa Xây dựng Công trình thủy. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo đã trình bày kết quả nghiên cứu mô hình trạm thủy điện cột nước thấp và rất thấp sử dụng tua bin dòng thẳng (tua bin Capsule), những ưu nhược điểm và những đặc điểm chính của mô hình này đồng thời trình bày xu thế và điều kiện áp dụng ở Việt Nam trong chiến lược phát triển thủy điện đến năm 2030

Bài 10 (28-07-2015)

TÍNH TOÁN NHIỆT TRONG ĐẬP RCC Ở VIỆT NAM BẰNG CHƯƠNG TRÌNH TEMDAM/XD

Huỳnh Bá Kỹ Thuật

PGS.TS, Khoa Xây dựng Công trình thủy. Trường Đại học Xây dựng

Nguyễn Phương Lâm

TS, Khoa Xây dựng Công trình thủy. Trường Đại học Xây dựng. E-mail:plamxd@gmail.com

Phạm Văn Doanh

ThS, Khoa Xây dựng Công trình thủy. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo nêu một số nghiên cứu về quá trình phát triển nhiệt, phương pháp và chương trình TEMDAM/XD tính toán nhiệt trong đập bê tông đầm lăn (RCC) ở Việt Nam. Tóm tắt các kết quả tính toán bằng chương trình TEMDAM/XD cho bài toán mẫu, so sánh với phần mềm ANSYS. Nhận xét, kiến nghị cho phân tích nhiệt một số đập RCC ở Việt Nam

Bài 11 (28-07-2015)

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN BIẾN DẠNG HỐ ĐÀO SÂU KHU VỰC ĐỊA CHẤT HÀ NỘI

Nguyễn Thanh Sơn, Đỗ Hồng Ngân

ThS, Khoa Xây dựng Cầu đường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail:  thanhson.geo@gmail.com

Phạm Việt Anh, Lê Ngọc Việt TS,

Trường LCPC Paris. E-mail: phamvietanh84@gmail.com

Tóm tắt: Ứng xử của đất nền dưới hố đào sâu rất phức tạp và biến dạng của hố đào thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: kích thước hố đào, độ cứng tường, các đặc trưng cơ học của đất. Trong bài báo này, tác giả sử dụng phần mềm Plaxis 2D để nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào tới biến dạng hố đào ứng với địa chất khu vực Hà Nội. Một số kết quả đạt được: giới hạn vùng biên theo chiều sâu và theo chiều rộng hố đào ảnh hưởng ít đến chuyển vị ngang và nội lực trong tường; mômen uốn tường vây không phụ thuộc vào hệ số poisson và môđun đàn hồi dỡ/gia tải (Eurref); việc giảm cao trình mực nước ngầm bên ngoài hố đào có thể giảm 27% đến 45% chuyển vị ngang và 12% đến 24% mômen uốn của tường và việc để lại 40% đến 60% trọng lượng phần đất phải đào đi để chống giữ tạm hố đào có thể giảm chuyển vị ngang từ 10% đến 20%.

Bài 12 (28-07-2015)

KHẢ NĂNG CẮT GIẢM KHÍ NHÀ KÍNH TỪ GIẢI PHÁP CUNG CẤP NƯỚC NÓNG BẰNG BƠM NHIỆT

Nguyễn Thành Trung

ThS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: trungnt@nuce.edu.vn

Tóm tắt: Hiện nay nhu cầu sử dụng nước nóng ở Việt Nam rất lớn, đặc biệt trong lĩnh vực dân dụng, bao gồm các khách sạn. Thiết bị đun nước nóng trực tiếp bằng điện trở là không hiệu quả về năng lượng, kinh tế và môi trường. Công nghệ bơm nhiệt đã được nghiện cứu và phát triển từ lâu đem lại hiệu quả cao, giảm khả năng tiêu thụ điện xuống 1/4 so với dùng điện trở thông thường. Việc áp dụng công nghệ này vào việc cung cấp nước nóng là khả thi và mang lại nhiều lợi ích để tiết kiệm năng lượng và ứng phó với biến đổi khí hậu. Bài báo đã phân tích hiệu quả sản xuất nước nóng của bơm nhiệt sử dụng nguồn nhiệt không khí gấp hơn 4,2 lần và giảm tiêu thụ điện của bơm nhiệt xuống 4 lần so với bình đun nước bằng điện trở. Khả năng cắt giảm khí nhà kính riêng cho thành phố Hà Nội khoảng 370 tấn CO2 trong một năm

Bài 13 (28-07-2015)

NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HÀNH LANG XANH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Nguyễn Văn Tuyên

ThS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. Email : kts.nguyenvantuyen@gmail.com

Tóm tắt: Việc hình thành hệ thống hành lang xanh bao bọc bên ngoài đô các đô thị với các chức năng khác nhau như vành đai rừng, công viên, khu du lịch sinh thái, nông nghiệp... đã áp dụng thành công cho nhiều đô thị lớn trên thế giới. Trong đó hành lang xanh có nhiệm vụ quan trọng trong việc đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển đô thị với cân bằng môi trường sinh thái cho đô thị. Trong khuôn khổ bài nghiên cứu, chúng tôi trình bày khái quát khái niệm và thực tiễn quy hoạch Hành lang xanh, Vành đai xanh tại các đô thị lớn vùng Đồng bằng sông Hồng. Bài báo đưa ra những nhận định về thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng mô hình Hành lang xanh tại các đô thị lớn. Từ đó đề xuất nhiệm vụ để thiết lập mô hình hành lang xanh, vành đai xanh tại các đô thị lớn vùng Đồng bằng sông Hồng.

 

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 21
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây Dựng số 21 (15-07-2015)

+ Đọc tiếp...

Bài 01 (29-01-2015)

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ỨNG SUẤT TĨNH ĐẾN TUỔI THỌ MỎI CỦA KẾT CẤU CÔNG TRÌNH BIỂN CỐ ĐỊNH BẰNG THÉP TRONG ĐIỀU KIỆN BIỂN VIỆT NAM

Vũ Đan Chỉnh

ThS, Khoa Xây dựng Công trình biển và Dầu khí. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: chinhdhxd@gmail.com

Đinh Quang Cường

PGS.TS, Khoa Xây dựng Công trình biển và Dầu khí. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo đề cập một phương pháp và qui trình tính toán hiệu chỉnh số liệu đường cong mỏi S-N theo thí nghiệm vật liệu khi kể đến ảnh hưởng của ứng suất tĩnh, để xác định tuổi thọ mỏi của kết cấu công trình biển cố định bằng thép tính theo Palmgren-Miner là lý thuyết đang được sử dụng rộng rãi trong các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành và áp dụng để tính toán mỏi cho một kết cấu giàn thép cố định điển hình trong điều kiện biển Việt Nam.

+ Đọc tiếp...

Bài 02 (29-01-2015)

HIỆU QUẢ KHI SỬ DỤNG CỐT SỢI THỦY TINH POLYME (GFRP) CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Ở VÙNG BIỂN, HẢI ĐẢO VIỆT NAM

Lê Văn Tuấn

ThS, Công ty TNHH Tư vấn Đại học Xây dựng. Email: letuan47kt2@gmail.com

Phạm Xuân Anh

PGS.TS, Khoa Kinh tế và Quản lý Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Cốt sợi thủy tinh Polyme là loại vật liệu mới có nhiều ưu điểm về cường độ, trọng lượng nhẹ, khả năng chịu ăn mòn trong điều kiện môi trường nhiễm mặn, khi được sử dụng thay thế cốt thép có thể tiết kiệm đáng kể chi phí xây dựng. Bài viết sau dựa trên số liệu thực tế dự toán một số công trình đang xây dựng tại huyện đảo Trường Sa lượng hóa hiệu quả kinh tế mang lại nếu sử dụng vật liệu cốt sợi thủy tinh Polyme thay thế cốt thép nhờ giảm các yếu tố cấu thành giá trị dự toán thi công xây dựng.

+ Đọc tiếp...

Bài 03 (29-01-2015)

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC HỢP LÝ CỦA BỘ PHẬN CÔNG TÁC MÁY ĐÀO CỠ SIÊU NHỎ

Phạm Quang Dũng

PGS.TS, Khoa Cơ khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng. Email: dungpq234@gmail.com

Nguyễn Tiến Nam

ThS, Khoa Cơ khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo trình bày phương pháp và kết quả nghiên cứu thực nghiệm xác định chế độ làm việc hợp lý của bộ phận công tác máy đào cỡ siêu nhỏ - một loại máy mới có áp dụng kết quả của các sáng chế và giải pháp hữu ích, được sử dụng để thi công trong điều kiện địa hình chật hẹp, lối vào nhỏ, khối lượng thi công nhỏ lẻ, thay thế sức lao động thủ công nặng nhọc.

+ Đọc tiếp...

Bài 04 (29-01-2015)

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CƠ CẤU MIẾT RUNG CHO MÁY TRÁT VỮA TƯỜNG

Trần Văn Tuấn

PGS.TS, Khoa Cơ khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: tranvantuandhxd@yahoo.com

Tóm tắt: Khi trát miết, để tấm miết rung có thể trượt trên các lớp vữa và các lớp vữa trượt trên nhau thì áp lực pháp tuyến, tiếp tuyến và tốc độ trượt của nó có mối tương quan nhất định. Công trình này nhằm giải quyết một số vấn đề về việc tính toán, lựa chọn các thông số khả thi của tấm miết rung trong quá trình trát, làm cơ sở để thiết kế, chế tạo cơ cấu miết rung là cụm công tác chính của máy trát vữa tường một lớp và khai thác hiệu quả máy trát bán tự động.
Từ khóa: Trát; tấm rung; máy trát bán tự động.

+ Đọc tiếp...

Bài 05 (29-01-2015)

NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY NGHIỀN BI RUNG TRONG CÔNG NGHỆ NGHIỀN SIÊU MỊN VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Nguyễn Quốc Cường

KS, Khoa Xây dựng. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Email: quocuong.uce@gmail.com

Trần Văn Tuấn

PGS.TS, Khoa Cơ khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Máy nghiền bi rung được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong công nghệ nghiền mịn và siêu mịn vật liệu xây dựng, dùng để nghiền các phụ gia trong công nghệ sản xuất xi măng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao và giúp cải thiện đáng kể chất lượng của xi măng. Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng hiệu quả máy nghiền bi rung ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Vì vậy việc nghiên cứu chuyên sâu về máy nghiền bi rung để phục vụ cho việc tính toán thiết kế trong nước là hết sức cần thiết. Bài báo này sẽ đi vào phân tích và khảo sát các thông số dao động của máy và hỗn hợp vật nghiền, bi nghiền như biên độ dao động, vận tốc, gia tốc để từ đó làm cơ sở xây dựng phương pháp tính toán thiết kế các loại máy nghiền bi rung.

+ Đọc tiếp...

Bài 06 (29-01-2015)

NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ HÌNH HỌC HỢP LÝ KẾT CẤU THÉP CẦU TRỤC DẠNG HỘP CÓ XÉT ĐẾN  SỰ ẢNH HƯỞNG ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH CỤC BỘ

Dương Trường Giang

TS, Khoa Cơ khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: giang2677@gmail.com

Hà Thẩm Phán

ThS, Khoa Cơ khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Kết cấu thép các cầu trục hạng nặng có kích thước dầm hộp lớn do vậy khi tính toán thiết kế hợp lý ngoài các điều kiện ràng buộc về bền và độ cứng tổng thể thì điều kiện ràng buộc về ổn định cục bộ là quan trọng. Tuy nhiên, hiện nay vấn đề này hầu như chưa được quan tâm đúng mức. Nội dung bài báo trình bày phương pháp tính toán các thông số hình học hợp lý kết cấu thép cầu trục với hàm mục tiêu là khối lượng nhỏ nhất, có xét đến điều kiện ổn định cục bộ của bản bụng dầm. Các thông số hình học tính toán hợp lý gồm kích thước tiết diện ngang của dầm hộp, vị trí các sườn tăng cứng. Từ kết quả nghiên cứu các tác giả thiết lập thuật toán và chương trình máy tính cho thiết kế tối ưu dầm cầu trục.

+ Đọc tiếp...

Bài 07 (29-01-2015)

XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN HỌC CẦN TRỤC XÂY DỰNG PHỤC VỤ MÔ PHỎNG CÁC HOẠT ĐỘNG LẮP GHÉP

Lê Hồng Quân

ThS, Khoa Cơ khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: lehquandhxd@gmail.com

Tóm tắt: Kỹ thuật xây dựng ảo cho phép các kỹ sư mô phỏng quá trình xây dựng trên máy tính trước khi khởi công các dự án ngoài thực tế và đang trở thành một kỹ thuật quan trọng để quản lý các dự án xây dựng yêu cầu thi công nhanh và phức tạp. Một sự quan tâm chính của xây dựng ảo là sự mô phỏng chi tiết sự hoạt động của các thiết bị xây dựng chủ lực cho dự án xây dựng. Nghiên cứu này tập trung vào phát triển một mô hình toán học để hỗ trợ sự mô phỏng các cần trục xây dựng. Mô hình toán học này gồm có mô hình động học và động lực học. Mô hình động học thể hiện các bộ phận của cần trục được điều khiển bởi các thợ vận hành cần trục. Mô hình động lực học thể hiện quan hệ động lực học trong hệ thống treo vật nâng (gồm cáp nâng và vật nâng) mà các thợ vận hành không thể điều khiển trực tiếp được trong quá trình điều khiển cần trục.

+ Đọc tiếp...

Bài 08 (29-01-2015)

XÁC ĐỊNH VẾT NỨT TRONG KẾT CẤU HỆ THANH BẰNG PHÂN TÍCH WAVELET DỪNG ĐỐI VỚI CHUYỂN VỊ ĐỘNG

Trần Văn Liên

PGS.TS, Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. Email: LienTV@hotmail.com

Trịnh Anh Hào

ThS, Công ty cổ phần Đầu tư, Tư vấn và Thi công xây dựng Việt

Tóm tắt: Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu mới về việc xác định vết nứt trong các kết cấu hệ thanh như dầm liên tục, khung,... dựa trên phân tích wavelet dừng đối với các chuyển vị động. Các chuyển vị này được xác định từ mô hình phần tử thanh đàn hồi có nhiều vết nứt chịu kéo, nén, xoắn và uốn theo phương pháp độ cứng động lực kết hợp với phương pháp ma trận chuyển sử dụng mô hình lò xo của vết nứt. Kết quả tính toán cho thấy phương pháp đề xuất là một phương pháp chẩn đoán cho kết quả tốt và có thể ứng dụng hiệu quả trong thực tế.

+ Đọc tiếp...

Bài 09 (29-01-2015)

TÍNH DẦM TRÊN NỀN WINKLER THEO PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN VỊ

Phạm Hoàng Anh

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: anhpham.nuce@gmail.com

Nguyễn Thành Luân

KS, Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Từ biểu thức giải tích của độ võng dầm, thiết lập các phần tử mẫu để tính dầm trên nền đàn hồi Winkler theo phương pháp chuyển vị. Xử dụng các phần tử mẫu này, việc tính toán có thể thực hiện thủ công hoặc lập trình tự động hóa và cho nghiệm số chính xác.

+ Đọc tiếp...

Bài 10 (29-01-2015)

NGHIÊN CỨU NỘI LỰC VÀ CHUYỂN VỊ CỦA DẦM THÉP KHI HÌNH THÀNH KHỚP DẺO CHỊU TẢI TRỌNG THAY ĐỔI LẶP

Vũ Quốc Anh

PGS.TS, Khoa Xây dựng. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. E-mail: anhquocvu@gmail.com

Nguyễn Hải Quang

TS, Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị

Tóm tắt: Trong bài báo trình bày phương pháp và các kết quả tính toán nội lực và chuyển vị của dầm thép khi hình thành khớp dẻo. Trong quá trình chảy của tiết diện, độ cứng của tiết diện đó thay đổi. Độ cứng của tiết diện phụ thuộc vào phần chưa bị chảy của tiết diện. Áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn để xây dựng ma trận độ cứng cho phần tử dầm mà trong phần tử dầm đó có các tiết diện chưa chảy chỉ có tiết diện ở hai đầu có thể đã bị chảy. Sử dụng mô hình đàn - dẻo để tính toán cho các quá trình tăng tải hoặc giảm tải. So sánh kết quả tính của phương pháp khớp dẻo liên tiếp với phương pháp tính toán trực tiếp để đưa ra các nhận xét về giá trị chuyển vị, nội lực và sự phân phối lại nội lực khi hình thành khớp dẻo.
Từ khóa: Khung thép, nửa cứng, đàn dẻo, khung thép đàn - dẻo.

+ Đọc tiếp...

Bài 11 (29-01-2015)

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP SỬ DỤNG CHO NHÀ SIÊU CAO TẦNG Ở VIỆT NAM

Nguyễn Trọng Lâm

ThS, Khoa Vật liệu Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: lamnt@nuce.edu.vn

Phạm Hữu Hanh

PGS.TS, Khoa Vật liệu Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bê tông khí chưng áp (AAC) là loại vật liệu nhẹ có nhiều tiềm năng phát triển nhờ có khối lượng thể tích nhỏ, khả năng cách âm, cách nhiệt tốt... Do đó, AAC rất phù hợp làm vật liệu xây cho nhà siêu cao tầng. Tuy nhiên, cho đến nay trong sản xuất và sử dụng loại vật liệu này ở Việt Nam vẫn còn một số hạn chế như: cường độ thấp; độ co ngót, độ hút nước lớn và chất lượng kém ổn định... Việc nghiên cứu khắc phục những hạn chế trên giúp nâng cao hiệu quả sử dụng AAC trong xây dựng nhà siêu cao tầng ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi sử dụng phụ gia siêu dẻo (PGSD) kết hợp với phụ gia kỵ nước (PGKN) trong sản xuất AAC, cường độ của AAC có thể tăng đến 47%, độ hút nước bão hòa giảm đến 46% và hệ số hút nước mao dẫn giảm đến 75% so với mẫu đối chứng không sử dụng PGSD và PGKN.

+ Đọc tiếp...

Bài 12 (29-01-2015)

ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ GIA NHIỆT ĐẾN MỘT SỐ ĐẶC TÍNH CỦA PHỤ GIA KHOÁNG ĐIATÔMÍT

Vũ Đình Đấu

PGS.TS, Khoa Vật liệu Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: vudinh_dau@yahoo.com

Tóm tắt: Phụ gia khoáng đang được sử dụng phổ biến trong ngành sản xuất xi măng và bê tông. Các loại vật liệu có tính năng cao như bê tông cường độ cao và chất lượng cao cần phải sử dụng phụ gia khoáng hoạt tính cao. Vì thế, việc nghiên cứu và chế tạo một loại phụ gia khoáng hoạt tính cao từ nguyên liệu sẵn có ở nước ta sẽ là một hướng đi đem lại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao. Điatômít Phú Yên ở nước ta là một loại đá trầm tích với thành phần chủ yếu là oxit silic và chứa nhiều thành phần sét nên chất lượng kém ổn định. Để có thể sử dụng làm phụ gia khoáng hoạt tính cao (PGKHT) cho bê tông cường độ cao (CĐC) và chất lượng cao (CLC), cần phải nghiên cứu các biện pháp công nghệ để nâng cao hoạt tính của điatômít. Kết quả nghiên cứu cho thấy: khi gia công nhiệt điatômít sẽ loại bỏ ảnh hưởng xấu của các thành phần sét đến tính chất của đitômít và nâng cao độ hoạt tính. Với chế độ gia công nhiệt hợp lý tương ứng với nhiệt độ từ 750 - 8000C và thời gian nung lưu 2 giờ (MKN ≤ 3%) có thể chế tạo được điatômít nung đạt yêu cầu của phụ gia khoáng hoạt tính cao sử dụng cho bê tông cường độ cao (CĐC) và bê tông chất lượng cao (CLC).

+ Đọc tiếp...

Bài 13 (29-01-2015)

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NHÀ Ở TẠI MỘT SỐ NƯỚC VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC ĐÁNH GIÁ NHÀ Ở XÃ HỘI VIỆT NAM

Lê Lan Hương

ThS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. Email: lelanhuong1974@gmail.com

Tóm tắt: Nhà ở từ trước đến nay luôn là một loại hình hàng hóa đặc biệt thiết yếu đối với mỗi gia đình. Phát triển nhà ở để tạo nơi an cư cho người dân là một trong các mục tiêu phát triển quan trọng của mỗi quốc gia. Việc xây dựng một hệ thống các tiêu chí đánh giá nhà ở nhằm đem lại một công cụ giúp các nhà phát triển nhà ở hoạch định chiến lược phát triển phù hợp với nhu cầu của xã hội. Cũng thông qua hệ thống tiêu chí này, người dân có nhận thức rõ ràng hơn về các đặc điểm, đặc thù của nhà ở, để qua đó có những lựa chọn chính xác hơn. Bài viết này với mục đích tổng hợp và phân tích một số hệ thống các tiêu chí đánh giá nhà ở trên thế giới và trong nước, nhằm từ đó rút ra kinh nghiệm cho việc xây dựng một hệ thống các tiêu chí đánh giá nhà ở xã hội, phục vụ cho một số đông cư dân có thu nhập trung bình và thấp tại Việt Nam.

+ Đọc tiếp...

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 20
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây Dựng số 20 (10-10-2014)

+ Đọc tiếp...

Bài 01 (10-10-2014)

XỬ LÝ, ỔN ĐỊNH BÙN CẶN TỪ CÁC TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI THEO HƯỚNG TÁI TẠO NĂNG LƯỢNG, THU HỒI TÀI NGUYÊN

Nguyễn Việt Anh

PGS.TS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: vietanhctn@gmail.com

Vũ Thị Hoài Ân

ThS, Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị

Tóm tắt: Bùn cặn phát sinh từ các quá trình xử lý nước thải có độ ẩm cao, chứa nhiều chất hữu cơ có thể phân hủy được bằng phương pháp sinh học. Khâu xử lý bùn cặn chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ kinh phí đầu tư xây dựng và vận hành trạm xử lý nước thải. Trước những thách thức ngày càng gia tăng về nhu cầu năng lượng, nguồn dinh dưỡng cho nông nghiệp và ô nhiễm môi trường, hướng tiếp cận xử lý bùn hay xử lý kết hợp bùn và các loại chất thải giàu hữu cơ bằng phương pháp phân hủy kỵ khí để thu hồi khí sinh học sản xuất điện năng, nhiệt năng và tận thu các chất có ích khác ngày càng phổ biến trên thế giới. Hướng đi này cần thiết được xem xét, cân nhắc khi ngày càng có nhiều dự án thoát nước và xử lý nước thải được thực hiện ở Việt Nam.

+ Đọc tiếp...

Bài 02 (10-10-2014)

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ TRIỆT ĐỂ NƯỚC THẢI HẦM LÒ MỎ THAN MẠO KHÊ BẰNG MÀNG SIÊU LỌC (UF) ĐỂ CẤP NƯỚC SINH HOẠT

Trần Đức Hạ

PGS.TS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: hatd@nuce.edu.vn

Trần Hoàng Anh

ThS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng

Trần Hoài Sơn

ThS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Nước thải hầm lò mỏ than Mạo Khê được xử lý bằng phương pháp hóa lý đạt mức B theo QCVN 40:2011/BTNMT sau đó xả ra nguồn nước bên ngoài. Tuy nhiên, để nghiên cứu tái sử dụng lại loại nước thải này vào mục đích cấp nước sinh hoạt cho công nhân, một mô hình nghiên cứu xử lý nâng cao bằng màng lọc UF đã được triển khai tại trạm XLNT mỏ than Mạo Khê. Kết quả nghiên cứu trên mô hình thử nghiệm cho thấy các chỉ tiêu TSS, hàm lượng sắt (Fe), mangan (Mn), sunphat (SO4), độ cứng,… trong nước thải sau xử lý đáp ứng quy định QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt. Nước thải hầm lò mỏ than sau khi xử lý bậc cao bằng màng siêu lọc UF có thể dùng làm nước sinh hoạt cho công nhân khu vực mỏ than.

+ Đọc tiếp...

Bài 03 (10-10-2014)

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÀNG VI LỌC ĐỂ XỬ LÝ NƯỚC THẢI HẦM LÒ MỎ THAN CHO MỤC ĐÍCH TÁI SỬ DỤNG

Trần Hoài Sơn

ThS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: sontran.ctn@gmail.com

Đặng Thị Thanh Huyền

TS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng

Trần Hoàng Anh

NCS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng

Trần Đức Hạ

PGS.TS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt. Ở Việt Nam, các quy phạm pháp luật cũng như các tác động đến môi trường của nước thải hầm lò đang định hướng ngành công nghiệp khai thác than phải tái sử dụng nước thải cho mục đích sinh hoạt. Nắm bắt nhu cầu đó, nhóm nghiên cứu trường Đại học Xây dựng (NUCE) đã hợp tác nghiên cứu cùng Tổng công ty Mitsubishi Rayon (MRC) từ đầu năm 2013 để đánh giá tiềm năng của việc sử dụng màng vi lọc của MRC trong dây chuyền xử lý nước thải mỏ than, nâng cao chất lượng nước sau xử lý để tái sử dụng.

+ Đọc tiếp...

Bài 04 (10-10-2014)

CỐ ĐỊNH VI KHUẨN KỴ KHÍ THÀNH DẠNG HẠT BẰNG POLYVINIL ALCOHOL ỨNG DỤNG TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Lều Thọ Bách

PGS.TS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: leuthobach@nuce.edu.vn.

Phạm Văn Định

KS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Nghiên cứu xây dựng quy trình tạo hạt giá thể và hạt vi khuẩn kỵ khí nhân tạo ứng dụng trong xử lý nước thải đã được thực hiện thành công. Kết quả kiểm chứng bằng thực nghiệm cho thấy sản phẩm hạt giá thể có đặc tính thấm và đàn hồi tốt, bền và ổn định về cấu trúc hạt trong các môi trường pH3 và pH10 với đường kính 3mm, hạt có khối lượng riêng 0,174 g/mL, độ rỗng 83,3%, độ lớn thủy lực 75 mm/s. Sản phẩm hạt vi khuẩn nhân tạo được tạo thành từ nghiên cứu có tiềm năng ứng dụng cao trong các công trình xử lý kỵ khí nước thải với các ưu điểm: đạt độ hoạt tính sinh học nhanh, hiệu suất xử lý chất hữu cơ đạt ổn định trên 80% trong thời gian ngắn (16 ngày), khả năng chuyển hóa chất hữu cơ thành khí sinh học đạt mức 1,048 L/gTOCtiêu thụ.

+ Đọc tiếp...

Bài 05 (10-10-2014)

XỬ LÝ PHÂN BÙN BỂ TỰ HOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN HỦY KỴ KHÍ, THU HỒI BIOGAS

Nguyễn Phương Thảo

NCS.ThS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: phuongthaodhxd@gmail.com.

Nguyễn Việt Anh

PGS.TS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Các tác giả đã thực hiện một số thí nghiệm phân hủy kỵ khí theo mẻ trong phòng thí nghiệm ở chế độ lên men nóng để đánh giá khả năng xử lý phân bùn bể tự hoại bằng phương pháp lên men kỵ khí. Kết quả nghiên cứu cho thấy với tỷ lệ phối trộn bùn bể tự hoại và chất thải thực phẩm là 1:1 theo COD, tương ứng 9:1 theo thể tích cho hiệu suất sinh khí metan cao, 72-80% và lượng khí metan sinh ra (Nml/gCOD) cao hơn 1,3 - 1,4 lần so với xử lý riêng bùn bể tự hoại. Kết quả nghiên cứu cho thấy hướng xử lý kết hợp bùn bể tự hoại và chất thải thực phẩm là hướng đi khả thi, không chỉ xử lý được chất thải mà còn thu hồi được năng lượng khí biogas.

+ Đọc tiếp...

Bài 06 (10-10-2014)

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI ĐẾN HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI YÊN SỞ

Trần Thị Việt Nga

TS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nga.tran.vn@gmail.com

Tóm tắt: Trong công tác thiết kế và vận hành hệ thống thoát nước đô thị thì việc đánh giá đặc tính nước thải đầu vào là rất quan trọng. Hiện nay, nhiều nhà máy xử lý nước thải (XLNT) ở các đô thị được thiết kế dựa trên các thông số chất lượng nước điển hình như: BOD5 200-350 mg/l, COD 250-700 mg/l, và NH4-N 15-35 mg/l, tuy nhiên trong thực tế, chất lượng nước thải đầu vào lại rất khác biệt. Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá đặc tính nước thải trên sông Kim Ngưu (Hà Nội), là kênh dẫn nước thải vào Nhà máy XLNT Yên Sở và các tác động của nó đến hiệu quả của công trình sinh học được thiết kế để đạt quy chuẩn tổng Nitơ đạt 10 mg/L. Kết quả quan trắc chất lượng nước thải trong ba năm liên tục cho thấy tỷ lệ BOD/NH4-N không thích hợp để có thể đạt hiệu quả xử lý Nitơ yêu cầu và cần phải bổ sung thêm nguồn chất hữu cơ bên ngoài. Các kết quả thu được không chỉ góp phần xây dựng các giải pháp kinh tế-kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả xử lý của Nhà máy XLNT Yên Sở, mà còn cung cấp các cơ sở khoa học để điều chỉnh thông số thiết kế các công trình xử lý với mục tiêu giảm các chi phí không cần thiết trong đầu tư và vận hành.

+ Đọc tiếp...

Bài 07 (10-10-2014)

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI VỀ THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC RỈ RÁC TỪ QUÁ TRÌNH Ủ RÁC THẢI HỮU CƠ

Hoàng Ngọc Hà

ThS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: hoangngocha.dhxd@gmail.com

Nguyễn Thị Kim Thái

GS.TS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Trong các vấn đề liên quan đến quản lý chất thải rắn đô thị, thành phần và tính chất của nước rỉ rác từ quá trình ủ sinh học hiện chưa được đề cập một cách kỹ lưỡng. Đề tài đã tiến hành nghiên cứu trên mô hình thí nghiệm ủ sinh học để tìm hiểu quá trình hình thành nước rỉ rác, các thông số, chỉ tiêu gây ô nhiễm trong nước rỉ rác và sự thay đổi thành phần, tính chất nước rỉ rác trên mô hình thí nghiệm, từ đó đưa ra những kết luận cụ thể hơn về thành phần, tính chất của nước rỉ rác và tìm kiếm khả năng tuần hoàn lại nước rỉ rác duy trì độ ẩm trong quá trình xử lý chất thải.

+ Đọc tiếp...

Bài 08 (10-10-2014)

CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THU GOM KHÍ BÃI RÁCNHẰM THU HỒI NĂNG LƯỢNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Hoàng Minh Giang

ThS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: gianghm@nuce.edu.vn

Nguyễn Văn Hoan

ThS, Công ty Tư vấn và Xây dựng T&E, Hà Nội.

Tóm tắt: Hiện nay, hầu hết các bãi chôn lấp hợp vệ sinh của Việt Nam đều chưa có hệ thống kiểm soát khí bãi rác (LFG) hiệu quả dẫn đến ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng và gây nên các vấn đề về môi trường như: ô nhiễm mùi, nguy cơ cháy nổ, phát thải khí nhà kính và ảnh hưởng đến hệ thực vật các khu vực xung quanh… Bài báo nghiên cứu các cơ chế phát thải khí từ bãi chôn lấp chất thải rắn và đề xuất các giải pháp kỹ thuật thu khí đảm bảo kiểm soát ô nhiễm và nâng cao hiệu quả thu gom khí bãi rác hướng tới thu hồi năng lượng và nguyên liệu đáp ứng cho mục tiêu bền vững của hệ thống quản lý chất thải rắn tổng hợp.

+ Đọc tiếp...

Bài 09 (10-10-2014)

HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU TẠI TRIỀU KHÚC, HÀ NỘI: NHỮNG LỢI ÍCH KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ RỦI RO MÔI TRƯỜNG

Trần Hoài Lê

ThS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: tranhoaile25@yahoo.com

Nguyễn Thị Kim Thái

GS.TS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Cũng giống như các quốc gia đang phát triển khác, hệ thống hạ tầng thuật đô thị và hoạt động quản lý chất thải thải rắn tại Việt Nam hiện còn nhiều hạn chế. Các công ty môi trường đô thị hoặc các công ty dịch vụ công cộng tại các đô thị hiện chưa đáp ứng được đầy đủ dịch vụ thu gom, tái chế và xử lý chất thải rắn một cách có hiệu quả. Hầu hết các hoạt động tái chế chất thải hiện đang được thực hiện bởi những cá nhân hoặc cơ sở nhỏ lẻ với qui mô hộ gia đình theo phương cách tự phát tại các làng nghề. Với sự hỗ trợ của Viện Nghiên cứu quốc gia về Môi trường (NIES) của Nhật Bản, nhóm cán bộ của Khoa Kỹ thuật Môi trường - Trường ĐH Xây dựng đã bước đầu thực hiện khảo sát, đánh giá hoạt động tái chế phế liệu nhựa từ chất thải rắn sinh hoạt tại làng nghề Triều Khúc, Tân Triều, Hà Nội trong hai năm 2011-2012. Bài báo trình bày một số kết quả nghiên cứu những lợi ích kinh tế - xã hội do hoạt động tái chế phế liệu nhựa mang lại đồng thời cũng cảnh báo những rủi ro tới chất lượng môi trường sống của những người dân ở làng nghề này.

+ Đọc tiếp...

Bài 10 (10-10-2014)

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÂN HỦY CHẤT THẢI VÀ TIÊU DIỆT MẦM BỆNH THEO THỜI GIAN TRONG NHÀ TIÊU KHÔ MỘT NGĂN

Đỗ Hồng Anh

ThS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng.E-mail: honganh_dhxd@yahoo.com

Nguyễn Việt Anh

PGS.TS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng

Đinh Thuý Hằng

TS, Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học. Đại học Quốc gia, Hà Nội

Lê Trọng Bằng

KS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Nhà tiêu một ngăn là công trình vệ sinh tại chỗ được sử dụng khá phổ biến tại khu vực nông thôn Việt Nam, kể cả ở những khu vực có nhu cầu tái sử dụng phân bón trong nông nghiệp. Để đảm bảo tái sử dụng an toàn chất thải từ các công trình vệ sinh tại chỗ này, nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát, đánh giá quá trình phân hủy diễn ra trong một số nhà tiêu khô một ngăn xây nổi tại khu vực nông thôn Hà Nam, thuộc Đồng bằng Sông Hồng. Kết quả nghiên cứu khảo sát thực địa và mô hình phòng thí nghiệm với hai loại chất thải từ nhà tiêu có và không có bổ sung chất độn (tro, vôi) cho thấy tốc độ phân hủy chất thải xảy ra chậm, sau thời gian 9 tháng ủ TS hầu như không đổi, CODt và T-N giảm lần lượt là 41% và 28% đối với chất thải có bổ sung chất độn, 60% và 64% đối với chất thải không bổ sung chất độn. Sau thời gian ủ 9 và 12 tháng, chỉ tiêu vi vật gây bệnh và trứng giun trong chất thải vẫn chưa đáp ứng được tiêu chuẩn của WHO về tái sử dụng an toàn chất thải trong nông nghiệp.

+ Đọc tiếp...

Bài 11 (10-10-2014)

NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ CHẤT THẢI NHÀ TIÊU HỘ GIA ĐÌNH - NHỮNG KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU

Nguyễn Việt Anh

PGS.TS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: vietanhctn@gmail.com

Đỗ Hồng Anh

ThS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Việc tái sử dụng an toàn chất thải người và nước tiểu trong nông nghiệp có nhiều lợi ích, vừa tăng nguồn dinh dưỡng cho đất, tăng sản lượng cây trồng và tạo thêm thu nhập cho hộ gia đình từ việc tiết kiệm phân hóa học, đồng thời tạo thêm điều kiện tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và giáo dục. Tuy nhiên, trong điều kiện Việt Nam với việc bổ sung chất độn thường xuyên khiến hố chứa phân nhanh đầy cùng với nhu cầu sử dụng phân bón liên tục (2 đến 3 lần trong năm), chất thải từ các nhà tiêu khô thường không an toàn về mặt vệ sinh khi tái sử dụng do không đảm bảo thời gian lưu giữ phân theo hướng dẫn của Bộ Y tế và của Tổ chức Y tế Thế giới. Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hướng giải pháp nhằm giảm thời gian ủ phân đảm bảo tái sử dụng an toàn chất thải nhà tiêu. Kết quả thực nghiệm giải pháp ủ phối trộn chất thải sinh hoạt giàu hữu cơ với chất thải nhà tiêu trong điều kiện hiếu khí đã cho thấy hiệu quả tiêu diệt mầm bệnh cao, E.coli giảm từ 106 xuống 102 CFU/g TS sau 4 tháng ủ, đảm bảo an toàn vệ sinh cho việc tái sử dụng chất thải.

+ Đọc tiếp...

Bài 12 (10-10-2014)

KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ HỆ SỐ PHÁT THẢI KHÍ CO2 CHO CÁC CÔNG NGHỆ LÒ NUNG SỬ DỤNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT GẠCH NUNG

Nguyễn Đức Lượng

TS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: luongnd1@nuce.edu.vn

Nguyễn Thành Trung

ThS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Ở Việt Nam, sản xuất gạch nung là một trong những ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phát thải một lượng lớn khí CO2 - một loại khí nhà kính, do sự tiêu thụ một lượng lớn nhiêu liệu hóa thạch. Mục tiêu của nghiên cứu này là tiến hành khảo sát và đánh giá sơ bộ hệ số phát thải khí CO2 cho các công nghệ lò nung sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp sản xuất gạch nung ở Việt Nam, bao gồm công nghệ lò Tuynel, lò Hoffman và lò liên tục kiểu đứng (VSBK). Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các hoạt động khảo sát, điều tra thực tế đã được tiến hành tại một số tỉnh thành ở miền Bắc của Việt Nam bao gồm thành phố Hà Nội, các tỉnh Phú Thọ, Bắc Giang và Thái Bình nhằm thu thập số liệu về hiện trạng sản xuất của các nhà máy sản xuất gạch nung. Kết quả phân tích các số liệu khảo sát, điều tra cho thấy lò Hoffman có hệ số phát thải khí CO2 lớn nhất, tiếp đó là lò Tuynel. Trong số các công nghệ lò nung, VSBK có hệ số phát thải khí CO2 nhỏ nhất. Các hệ số phát thải khí CO2 này có thể được sử dụng để đánh giá và dự báo lượng phát thải khí CO2 cho ngành công nghiệp sản xuất gạch nung ứng với các kịch bản khác nhau, nhằm hỗ trợ một cách hiệu quả cho các nhà hoạch định chính sách trong việc đề xuất và thực hiện các chính sách/chiến lược giảm thiểu phát thải khí CO2 từ ngành công nghiệp sản xuất gạch nung, góp phần giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam.

+ Đọc tiếp...

Bài 13 (10-10-2014)

CÁC BIỆN PHÁP THÔNG GIÓ VÀ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HÀ NỘI

Trần Ngọc Quang

TS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: quangtn@nuce.edu.vn

Vũ Thị Quỳnh Linh

ThS, Cục Kiểm soát Ô nhiễm. Tổng cục Môi trường.

Tóm tắt: Trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm không khí và hiện tượng dịch bệnh lây truyền trong các tòa nhà ngày càng tăng cao do xu hướng kín hóa công trình, hạn chế cấp gió ngoài để tiết kiệm năng lượng và sự gia tăng của các nguồn gây ô nhiễm bên trong, đặc biệt tại các trường tiểu học, nơi các em học sinh thường ở trường suốt cả ngày. Thêm nữa, các em học sinh tiểu học rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương do các chất ô nhiễm không khí. Nghiên cứu về chất lượng không khí tại các trường tiểu học đã thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới. Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào được công bố. Sử dụng 2 bộ thiết bị, các tác giả đã đo đồng thời và liên tục chất lượng không khí, bao gồm khí CO2, nhiệt độ và độ ẩm bên trong và bên ngoài tại 8 trường tiểu học ở Hà Nội để lần đầu tiên lượng hóa và bước đầu đánh giá ảnh hưởng của các giải pháp thông gió đến nồng độ CO2 bên trong các lớp học. Nồng độ trung bình của CO2 lần lượt từ 477-728 ppm và 334-424 ppm tại bên trong và bên ngoài lớp học. Phân tích thống kê cho thấy nồng độ bên trong của khí CO2 bị ảnh hưởng rõ ràng bởi sự thông thoáng và biện pháp thông gió được sử dụng trong mỗi phòng học và có nguy cơ tăng cao vượt quá giới hạn cho phép khi đóng kín cửa sổ để bật máy điều hòa không khí.

+ Đọc tiếp...

Bài 14 (09-10-2014)

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU NỒNG ĐỘ KHÍ ĐIOXIN/FURAN TRONG LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Đàm Thị Lan

ThS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: damlanxd81@gmail.com

Nguyễn Đức Quyền , Nguyễn Danh Nam

ThS, Viện Khoa học và Công nghệ Nhiệt - Lạnh. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Tóm tắt: Bài báo giới thiệu về giải pháp nhằm giảm thiểu nồng độ khí độc hại trong buồng đốt đối với chất thải rắn sinh hoạt, đặc biệt là nồng độ khí đioxin/furan. Đây là hợp chất cao phân tử, khó phân huỷ trong thiên nhiên, hình thành không chủ định trong quá trình đốt cháy chất thải rắn trong lò, đốt lộ thiên hoặc đốt trong các quá trình sản xuất công nghiệp.

+ Đọc tiếp...

Bài 15 (09-10-2014)

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ (THỂ HIỆN QUA COD) NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ BẰNG CÔNG NGHỆ MÀNG SINH HỌC ĐỆM CHUYỂN ĐỘNG SỬ DỤNG GIÁ THỂ SỢI XƠ DỪA

Phạm Thị Ngọc Lan,

TS, Khoa Môi trường. Trường Đại học Thủy lợi. E-mail: ngoclanmt@gmail.com

Nguyễn Thị Tươi, Nguyễn Đức Long

KS, Khoa Môi trường. Trường Đại học Thủy lợi

Tóm tắt: Sợi xơ dừa được sử dụng như vật liệu phân hủy sinh học làm giá thể cho công nghệ màng sinh học đệm chuyển động (Moving Bed Biofilm Reactor - MBBR) xử lý chất hữu cơ (COD) của nước thải đô thị. Các thí nghiệm trong điều kiện vận hành gián đoạn được thực hiện để xác định vai trò của giá thể sợi xơ dừa trong xử lý cũng như tìm các điều kiện vận hành tối ưu của MBBR. Nồng độ oxy hòa tan (DO) được duy trì ở điều kiện hiếu khí trong thời gian thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm cho thấy hiệu quả xử lý COD của MBBR giá thể sợi xơ dừa xấp xỉ 90%, cao hơn khoảng 10% so với công nghệ bùn hoạt tính truyền thống ở cùng điều kiện. Hiệu quả xử lý COD đạt 80 - 90% khi nồng độ COD đầu vào dao động 300 - 600 mg/L. Nồng độ bùn hoạt tính MLSS trong MBBR giá thể sợi xơ dừa nên duy trì ở giá trị không nhỏ hơn 2000 mg/L. Tỷ lệ giá thể sợi xơ dừa tối ưu 0,22% thể tích phụ thuộc hình dạng và kích thước được thiết kế. Giá thể sợi xơ dừa có tiềm năng ứng dụng làm giá thể cho MBBR trong xử lý chất hữu cơ của nước thải đô thị và đặc biệt là khi nâng cấp từ các công trình bùn hoạt tính truyền thống.

+ Đọc tiếp...

Bài 16 (08-10-2014)

NGHIÊN CỨU NGƯỠNG CHỊU TẢI CỦA MỘT SỐ LƯU VỰC SÔNG HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

Lê Việt Hưng

ThS,  Công ty CP CDC. Email: lekhung999@gmail.com

Trần Đức Hạ

PGS.TS, Khoa Kỹ thuật và Môi trường. Trường Đại học Xây dựng.

Nguyễn Hồng Tiến

PGS.TS, Cục Hạ tầng Kỹ thuật. Bộ Xây dựng

Tóm tắt: Việc quy hoạch các nhà máy xử lý nước thải (vị trí, công suất và mức độ xử lý) ở nước ta hiện nay chưa thể hiện rõ nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa phân chia lưu vực thoát nước và khả năng chịu tải ô nhiễm của các đoạn sông tiếp nhận nước thải. Do đó, quy mô công suất một số trạm xử lý nước thải chưa hợp lý, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn tiếp nhận. Nghiên cứu này đã tính toán ứng dụng phần mềm QUAL2E và MILKE - NAM trong xác định các điểm xả thải phù hợp, cũng như ngưỡng chịu tải của một số lưu vực sông, góp phần hoàn thiện quy hoạch thoát nước thải đô thị lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy qua địa phận Thủ đô Hà Nội.

+ Đọc tiếp...

Bài 17 (08-10-2014)

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC TƯỚI CÂY TRONG TÒA THÁP VĂN PHÒNG VIETINBANK

Phạm Minh Chinh

ThS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: chinhnkt16@gmail.com

Tóm tắt: Bài báo tính toán và phân tích hiệu quả tiết kiệm nước và tiết kiệm năng lượng khi sử dụng nước ngưng tụ của hệ thống điều hòa để cấp nước tưới cho hệ thống cây xanh trong tòa tháp văn phòng VietinBank.

+ Đọc tiếp...

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 19
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây Dựng số 19 (08-10-2014)

+ Đọc tiếp...

Bài 01 (08-10-2014)

MÔ HÌNH HẠ TẦNG XANH NÔNG THÔN ĐIỂN HÌNH ÁP DỤNG CHO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Phạm Hùng Cường

PGS.TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: phcuong39@yahoo.com

 

Đỗ Trọng Chung

ThS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Hạ tầng nông thôn trong các đồ án Quy hoạch nông thôn mới thời gian qua chưa giải quyết triệt để được các vấn đề bức xúc của hạ tầng nông thôn, tính khả thi chưa cao. Bài báo nghiên cứu đề xuất một mô hình mới xây dựng hạ tầng nông thôn theo hướng Hạ tầng xanh, gắn kết các giải pháp quy hoạch hạ tầng với việc gìn giữ môi trường, sử dụng vật liệu tiết kiệm, khai thác tốt các yếu tố tự nhiên và ứng dụng các công nghệ mới. Mô hình “Hệ thống Hạ tầng xanh” nông thôn điển hình giải quyết đồng bộ các vấn đề từ giao thông, cấp, thoát nước, xử lý nước thải tới áp dụng công nghệ sinh học xử lý nước thải, công nghệ xử lý rác thải phân tán, sử dụng vật liệu địa phương, sủ dụng nước mưa… và các phương thức phát triển hạ tầng có sự tham gia của cộng đồng. Mô hình có khả năng áp dụng rộng rãi cho các làng xã trong toàn vùng Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH).

+ Đọc tiếp...

Bài 02 (08-10-2014)

KIẾN TRÚC BẢN ĐỊA VIỆT NAM TRONG THẾ GIỚI ĐƯƠNG ĐẠI

Doãn Minh Khôi

PGS.TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: khoidoanminh@gmail.com

Tóm tắt: Kiến trúc bản địa là một xu hướng kiến trúc ngày càng thể hiện rõ vai trò của mình trong đời sống đương đại, không phải chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên thế giới. Bài viết phân tích khái niệm kiến trúc bản địa, biểu hiện của nó trong kiến trúc ở một số thành phố tiêu biểu của Việt Nam thông qua các yếu tố tác động về mặt khí hậu - địa lý - cảnh quan và ngữ cảnh văn hóa. Đồng thời chỉ ra một số phương thức biểu hiện tính bản địa trong kiến trúc đương đại Việt Nam thông qua một số tác phẩm kiến trúc đương đại tiêu biểu của Việt Nam những năm gần đây.

+ Đọc tiếp...

Bài 03 (08-10-2014)

QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI VỚI MÔ HÌNH TRUNG TÂM TIỂU VÙNG VÀ CỤM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

Nguyễn Cao Lãnh

TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng. Email: caolanhdhxd@yahoo.com

Tóm tắt: Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) với bước căn bản ban đầu là quy hoạch NTM, đang được triển khai rộng khắp trên cả nước. Tuy nhiên, các mô hình qui hoạch NTM hiện nay đều thiếu sự liên kết kinh tế - xã hội cũng như liên kết không gian giữa đô thị và nông thôn, giữa các vùng nông thôn với nhau. Vì thế, NTM đã không hình thành được các hạt nhân động lực và các mạng lưới sản xuất có quy mô để có khả năng cạnh tranh và phát triển. Bài báo giới thiệu mô hình quy hoạch Trung tâm tiểu vùng (TTTV) và cụm công nghiệp nông thôn (CCNNT) - là mô hình có thể gắn kết sự phát triển riêng lẻ của các điểm dân cư nông thôn với nhau, là không gian chuyển tiếp từ nông thôn (mức độ thấp) lên đô thị (mức độ cao) nhằm thực hiện hiệu quả quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nông thôn.

+ Đọc tiếp...

Bài 04 (08-10-2014)

NHẬN DIỆN GIÁ TRỊ GIAO THOA VĂN HÓA ĐÔNG - TÂY TRONG KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH VÀ THÁCH THỨC CHO CÔNG TÁC BẢO TỒN LÀNG CỰU, PHÚ XUYÊN, HÀ NỘI

Lê Quỳnh Chi

TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: lequynhchi233@gmail.com

 

Tóm tắt: Trong lịch sử Việt Nam, làng ra đời rất sớm và không ngừng phát triển qua từng thời kỳ. Làng cổ mang trong mình giá trị vật thể: không gian kiến trúc quy hoạch chứa đựng giá trị văn hoá, phương thức xây dựng, vật liệu truyền thống... và giá trị phi vật thể bao gồm lễ hội truyền thống, phong tục tập quán, tinh thần cố kết cộng đồng… Hiện nay, theo quy hoạch chung Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào tháng 7/2011, làng cổ đã được nhìn nhận là một thành phần quan trọng cấu thành nên hệ thống di sản Hà Nội. Tuy nhiên, dưới áp lực của đô thị hóa, của sự chuyển đổi về mặt kinh tế và xã hội, không gian kiến trúc cảnh quan lịch sử tại các làng cổ đang xuống cấp, thậm chí đứng trước nguy cơ biến mất. Bài nghiên cứu nhận diện giá trị giao thoa văn hóa Đông - Tây độc đáo tại làng truyền thống Việt do ảnh hưởng của Pháp trong giai đoạn 1920 - 1945; đồng thời đề cập đến các thách thức làng truyền thống ở ngoại thành Hà Nội hiện đang đối mặt, lấy làng Cựu, huyện Phú Xuyên, Hà Nội làm trường hợp cụ thể để nghiên cứu. Nghiên cứu đóng góp trong việc nhìn nhận giá trị của làng truyền thống một cách toàn diện và tìm ra phương hướng bảo tồn thích hợp, cân bằng giữa bảo tồn phát triển.

+ Đọc tiếp...

Bài 05 (08-10-2014)

NHẬN DIỆN NHỮNG GIÁ TRỊ KIẾN TRÚC NHÀ Ở TRUYỀN THỐNG TRONG KHÔNG GIAN LÀNG XÃ VÙNG HẠ LƯU SÔNG LAM, NGHỆ AN
Nguyễn Thiện Trung

KTS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nguyenthientrung90@gmail.com

 

Tóm tắt: Nhà ở truyền thống vùng hạ lưu sông Lam Nghệ An được hình thành và phát triển qua hàng trăm năm nay nhằm ứng xử với các cuộc lũ lụt lớn và kéo dài gây ra cho đôi bờ, khiến cuộc sống và an sinh, ăn ở nơi đây bị ảnh hưởng dữ dội. Tuy nhiên, nơi đây cư dân đã tạo dựng nên những không gian ở, cách quy hoạch và xây dựng nên ngôi nhà ở truyền thống rất khác so với các vùng khác và rất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa nơi đây. Vì thế, cách quy hoạch và xây dựng nhà ở truyền thống vùng này hiện có rất nhiều giá trị về khoa học cần phải được nghiên cứu một cách đồng bộ, nghiêm túc, phục vụ cho công cuộc xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, hiện đại, sinh thái, giàu bản sắc văn hóa.

+ Đọc tiếp...

Bài 06 (08-10-2014)

THIÊT KẾ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG - CÔNG CỤ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC HƯỚNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Nguyễn Nam

PGS.TS, Khoa Kiến trúc & Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nguyenncn@gmail.com

 

Tóm tắt: Mục tiêu phát triển kinh tế dựa trên sự phát triển của công nghiêp hóa là bước đi tất yếu của hầu hết các nước đang phát triển như chúng ta. Tuy nhiên sự phát triển đó luôn mang tính hai mặt, vừa phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân, nhưng lại kèm theo quá trình đô thị hóa với tốc độ cao, tiêu thụ lãng phí tài nguyên thiên nhiên, quá tải hạ tầng kỹ thuật, xã hội, hủy hoại và gây ô nhiễm môi trường… làm cho môi trường sống của đô thị xuống cấp nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của đô thị, đe dọa những thành quả kinh tế đã đạt được. Trong cơ cấu sử dụng đất của đô thị, riêng công nghiệp đã chiểm khoảng 20%, trong đó đất dành cho các khu công nghiệp tập trung (KCNTT) chiếm chủ yếu. Đa số các KCNTT hiện nay đang là yếu tố chủ yếu gây ô nhiễm và ảnh hưởng chất lượng thẩm mỹ đô thị. Để hạn chế những tác động xấu do sự phát triển của các KCNTT, bài báo muốn đề xuất việc sử dụng kiến trúc cảnh quan (KTCQ) như một công cụ quy hoạch và thiết kế kiến trúc hướng tới bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng và hạn chế ô nhiễm trong quá trình phát triển của khu công nghiệp (KCN) với đô thị, giúp cho các đô thị phát triển một cách bền vững.

+ Đọc tiếp...

Bài 07 (08-10-2014)

THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CÓ HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG: HAI CÁCH TIẾP CẬN KIẾN TRÚC VÀO KHÍ HẬU VIỆT NAM

Phạm Đức Nguyên

PGS.TS , Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nguyenducp@gmail.com

 

Tóm tắt: QCVN 09:2013/BXD ban hành năm 2013 quy định các đòi hỏi bắt buộc về vỏ nhà, cửa kính (cũng như các yêu cầu khác), để công trình đạt được hiệu quả năng lượng cao nhất, là đúng và phù hợp cho các công trình sử dụng hệ thống điều hòa không khí. Khi đó, tổ chức không gian kiến trúc và các giải pháp cấu tạo, vật liệu, trang thiết bị… có thể khác, thậm chí trái ngược hoàn toàn với kiến trúc mở, đón nhận tự nhiên, vốn có nhiều thuận lợi về khí hậu sinh học ở Việt Nam, mà ông cha ta đã biết sử dụng trong kiến trúc truyền thống hàng ngàn năm qua. Bài báo phân tích sự khác nhau về các tiêu chí đánh giá, từ đó đưa ra các chỉ dẫn thiết kế kiến trúc cho hai cách tiếp cận khác nhau khi thiết kế kiến trúc ở Việt Nam nhằm đạt được năng lượng sử dụng tối thiểu trong các công trình.

+ Đọc tiếp...

Bài 08 (08-10-2014)

NHÀ XÂY CHEN TRONG KHU PHỐ CỔ HÀ NỘI

Phạm Đình Việt

GS.TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: phamdinhvietarch@gmail.com

Tóm tắt: Khu phố cổ luôn giữ một vai trò quan trọng không chỉ đối với Hà Nội mà còn của cả nước. Nơi đây hội tụ rất nhiều giá trị lịch sử, văn hóa và kiến trúc của quốc gia. Trải qua rất nhiều thăng trầm, khu phố cổ vẫn giữ được cấu trúc vốn có của mình. Tuy nhiên, khi bước vào thời kỳ đổi mới, khu phố cổ đã thay đổi nhanh. Nhiều ngôi nhà cổ có giá trị đã bị hư hại do không được bảo tồn thích hợp. Ngoài ra, do tác động của nền kinh tế thị trường, rất nhiều ngôi nhà mới đã được xây chen, khiến cấu trúc của các ô phố cũng như toàn khu vực bị phá vỡ. Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu của các học giả cùng các tổ chức trong và ngoài nước về khu vực này. Với kinh nghiệm nhiều năm nghiên cứu khu phố cổ của mình, tác giả đã tổng kết một số kiểu nhà ở cả cũ lẫn mới, nêu bật các giá trị đa dạng của những ngôi nhà đó, phân tích những vấn đề bất cập hiện còn tồn tại rồi từ đó đề xuất một số phương án xây dựng những ngôi nhà mới có hiệu quả, sao cho chúng không những đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của người dân mà còn đóng góp vào việc tái tạo không gian đô thị truyền thống.

+ Đọc tiếp...

Bài 09 (08-10-2014)

THIẾT KẾ NHÀ MẶT PHỐ KẾT HỢP KINH DOANH TẠI HÀ NỘI THEO HƯỚNG HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG

Nguyễn Quang Minh

TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: ktsquangminh@yahoo.com

Tóm tắt: Trong bối cảnh đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ dưới tác động của nền kinh tế thị trường, nhà thấp tầng kiểu liền kề nói chung và nhà mặt phố nói riêng vẫn là một bộ phận quan trọng trong quỹ nhà ở tại Hà Nội cũng như các thành phố lớn khác của Việt Nam. Nhà mặt phố kết hợp kinh doanh đang tồn tại nhiều vấn đề lớn, nổi bật nhất là kém tiện nghi vi khí hậu và hiệu quả năng lượng thấp. Để giải quyết cơ bản hai vấn đề này, cần phải nghiên cứu tái tổ chức không gian và thử nghiệm cho những khu vực đô thị có điều kiện quy hoạch và phát triển bài bản ngay từ đầu. Nếu mô hình mới này đem lại kết quả khả quan thì có thể được mở rộng áp dụng cho những nơi khác, đặc biệt là các quận trung tâm sau này, khi nhu cầu cải tạo, sửa chữa và xây mới nhà ở cũ đã xuống cấp sẽ rất lớn và cấp thiết.

+ Đọc tiếp...

Bài 10 (08-10-2014)

GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC NHÀ SIÊU CAO TẦNG TRONG ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI

Nguyễn Đình Thi

PGS.TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nguyendinhthidhxd@gmail.com

Tóm tắt: Khí hậu có mối quan hệ mật thiết với các công trình kiến trúc nói chung và kiến trúc nhà siêu cao tầng nói riêng, nó đóng một vai trò quan trọng trong việc tổ chức không gian và hình thức kiến trúc của nhà siêu cao tầng, nó chính là những cơ sở quan trọng để hình thành nên xu hướng kiến trúc, đó là xu hướng kiến trúc bản địa. Kiến trúc nhà siêu cao tầng phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm chính là kiến trúc thân thiện với môi trường tự nhiên, kiến trúc sinh thái nhiệt đới: là công trình kiến trúc tự làm mát bằng thông gió tự nhiên, tận dụng được nguồn năng lượng từ nhiệt bức xạ mặt trời, từ nguồn nước mưa sẵn có tại vùng nhiệt đới nóng ẩm. Do đó, nội dung bài báo là nghiên cứu các yếu tố tác động từ nhiệt bức xạ mặt trời và tác động từ gió, bão đến kiến trúc nhà siêu cao tầng, từ đó đề xuất các giải pháp kiến trúc sao cho phù hợp với điều kiện khí hậu tại Việt Nam.

+ Đọc tiếp...

Bài 11 (08-10-2014)

MỐI QUAN HỆ GIỮA HƯỚNG NHÀ VÀ TỔ HỢP MẶT BẰNG NHÀ Ở CAO TẦNG - BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ THƯỢNG HẢI

Ngô Lê Minh

TS, Khoa Kỹ thuật công trình. Trường Đại học Tôn Đức Thắng. E-mail: minhngole@hotmail.com

Tóm tắt: Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ mật thiết giữa hai vấn đề là hướng nhà và tổ hợp mặt bằng trong quá trình thiết kế nhà ở cao tầng tại thành phố Thượng Hải, Trung Quốc. Kinh nghiệm xây dựng và phát triển nhà ở cao tầng của Thượng Hải cho thấy việc tổ chức mặt bằng nhà ở cao tầng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hướng chủ đạo, quyết định hình dạng mặt bằng và giải pháp tổ hợp mặt bằng, cũng như các giải pháp chiếu sáng, thông gió tự nhiên cho từng tòa nhà. Theo tiêu chuẩn thiết kế nhà ở cao tầng hiện nay, nhà ở cao tầng Thượng Hải được chếch về phía Đông hoặc Tây một góc không quá 350 so với hướng Nam, đồng thời tất cả các căn hộ phải đảm bảo thời gian chiếu nắng tối thiểu 2 giờ/ngày. Việc tính toán khoảng thời gian chiếu nắng theo đúng tiêu chuẩn thiết kế là một nhiệm vụ quan trọng khi chọn hướng nhà, giúp cung cấp dữ liệu thiết kế mặt bằng điển hình, độ cao công trình nhằm đảm bảo yêu cầu chiếu sáng, thông gió tự nhiên cho các căn hộ. Kinh nghiệm nghiên cứu về tổ chức mặt bằng nhà ở cao tầng và những quy định về hướng nhà và thời gian chiếu sáng nhà ở của Thượng Hải có thể là những bài học kinh nghiệm cho việc thiết kế nhà ở cao tầng tại Hà Nội.

+ Đọc tiếp...

Bài 12 (08-10-2014)

TÁI THIẾT ĐÔ THỊ - NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN XEM XÉT TRONG QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Hoàng Anh

ThS, Khoa Kiến trúc & Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: hoanganhxd@yahoo.com

Nguyễn Hoàng Việt

ThS, Học viện Hậu cần - Bộ Quốc phòng

 Tóm tắt: Tái thiết đô thị không đơn giản là việc xây mới trên nền các công trình cũ. Đó là cả một quá trình tác động vào đô thị và nó được gắn kết, có những mối quan hệ phức tạp với các lĩnh vực xã hội khác nhau. Trong những năm qua, công cuộc tái thiết đô thị đã và đang diễn ra mạnh mẽ tại các đô thị ở Việt Nam, trong đó có Hà Nội. Tuy nhiên, những cơ sở lý luận về vấn đề này chưa thực sự rõ ràng, các khái niệm về tái thiết đô thị chưa được thống nhất. Mặt khác, thực tiễn đã cho thấy vẫn còn những tồn tại chưa được giải quyết trong quá trình tái thiết đô thị tại Hà Nội. Với cách tiếp cận đó, bài viết nghiên cứu những kinh nghiệm tái thiết đô thị tại các nước từ Mỹ, Châu Âu đến các nước châu Á gần Việt Nam. Từ đó, những người tham gia công cuộc tái thiết đô thị Hà Nội, đặc biệt là các nhà quy hoạch, các kiến trúc sư có thể rút ra được nhiều bài học quý báu. Đó chính là cơ sở để xác định được những hướng đi đúng, những vấn đề cần giải quyết trong quá trình tái thiết đô thị Hà Nội, thủ đô ngàn năm văn hiến.

+ Đọc tiếp...

Bài 13 (07-10-2014)

YẾU TỐ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM

Nguyễn Thị Lan Hương

TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: huongcsnt@gmail.com

Tóm tắt: Văn hóa và môi trường đô thị phát triển gắn bó với nhau trong sự hình thành không thể một sớm một chiều... trong đó quá khứ luôn gắn liền với hiện tại, truyền thống kết hợp với hiện đại để môi trường sống trong đô thị phát triển bền vững. Một đô thị dù được phát triển phong phú và đa dạng đến đâu, thì mọi hoạt động diễn ra trong môi trường đô thị ấy cũng vẫn chịu sự quy định bởi những yếu tố văn hóa đặc thù của dân tộc đã tạo lập nên nó, vẫn mang trong mình bản sắc của nơi chốn sinh ra nó. Nói như vậy cũng có nghĩa rằng, môi trường đô thị Việt Nam cần mang bản sắc văn hóa Việt Nam.

+ Đọc tiếp...

Bài 14 (07-10-2014)

XÂY DỰNG MỘT PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI CƠ SỞ DƯỠNG LÃO

Trần Xuân Hiếu,

TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: hieutrankd@nuce.edu.vn

Dương Hoàng Trung,

ThS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Trong bối cảnh phát triển dân số và kinh tế xã hội của Việt Nam hiện nay cần xác định phải đối mặt với những vấn đề vừa đặc thù vừa nan giải của giai đoạn già hóa dân số. Khi thách thức già hóa dân số ngày càng nghiêm trọng sẽ tạo nên một áp lực lớn cho cả hệ thống xã hội từ việc làm, chuyển đổi kinh tế, biến đổi văn hóa, biến đổi xã hội. Việt Nam cần xây dựng những chính sách nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhóm dân số già đang có chiều hướng gia tăng. Tuy nhiên, hệ thống cơ sở chăm sóc người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay còn hạn chế cả về chất và lượng. Bên cạnh đó, chưa có một hệ thống phân loại hay tiêu chuẩn thiết kế phù hợp dành cho nhà dưỡng lão nhằm giúp các nhà chuyên môn, các cơ quan quản lý dựa vào đó để thiết kế, xếp loại, đánh giá chất lượng phục vụ của các cơ sở dưỡng lão trong điều kiện Việt Nam hiện nay. Bài báo lấy loại hình làm cơ sở, dựa trên tính kết cấu và tính công cụ của loại hình để tiến hành nghiên cứu, tổng hợp và đưa ra phương pháp xây dựng hệ thống loại hình, từ đó đề xuất phân loại cho các cơ sở dưỡng lão trong điều kiện Việt Nam.

+ Đọc tiếp...

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 18
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây Dựng số 18 (11-09-2014)

+ Đọc tiếp...

Bài 01 (11-09-2014)

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ VẬN HÀNH HỢP LÝ CỦA MÁY KHOAN CỌC NHỒI KHI LÀM VIỆC VỚI GẦU MỞ RỘNG ĐÁY

Trương Quốc Thành

PGS. TS, Khoa Cơ Khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: quocthanh278@yahoo.com

Nguyễn Tiến Nam; ThS, Khoa Cơ Khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng.

Nguyễn Ngọc Nhì; KS, Khoa Cơ Khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Đối với một máy khoan cọc nhồi cho trước, khi lắp gầu mở rộng đáy lên nó, cần phải biết rõ đường kính cho phép lớn nhất của gầu cũng như các thông số vận hành chủ yếu của thiết bị là tốc độ quay của cần Kelly và tốc độ mở rộng cánh gầu sao cho máy làm việc hiệu quả và không bị quá tải, thành hố khoan không bị sập. Dựa vào kết quả nghiên cứu về động lực học của gầu mở rộng đáy của một số tác giả, có bổ sung các điều kiện làm việc thực tế của máy cũng như kết cấu cụ thể của gầu mở rộng, bài báo trình bày hai bài toán xác định các thông số vận hành hợp lý của thiết bị: bài toán thứ nhất với mục tiêu là năng suất lớn nhất và bài toán thứ hai là đường kính gầu tối đa. Ứng dụng Matlab Guide của phần mềm Matlab được chọn để giải hai bài toán kể trên. Sử dụng kết quả nghiên cứu khảo sát cho một số máy khoan cọc nhồi thông dụng hiện nay khi lắp gầu mở rộng đáy. Các kết quả khảo sát là bổ ích khi lựa chọn và vận hành máy.

Bài 02 (11-09-2014)

TÍNH TOÁN LỰC CẢN CÔNG TÁC LÊN THIẾT BỊ KHOAN CỌC NHỒI KIỂU GẦU

Trương Quốc Thành

PGS. TS, Khoa Cơ Khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: quocthanh278@yahoo.com

Nguyễn Văn Mạnh; KS, Khoa Cơ Khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Xác định lực và mômen cản của đất tác dụng lên thiết bị công tác của máy khoan cọc nhồi kiểu gầu sẽ là cơ sở để tính toán kết cấu gầu và hệ dẫn động cho gầu khoan cũng như lựa chọn chế độ vận hành phù hợp của máy khi cấp đất và đường kính lỗ khoan thay đổi.Trong bài này tác giả dựa trên lý thuyết khoan xoay kiểu choòng, có chú ý đến đặc điểm cấu tạo và đặc điểm làm việc của gầu khoan để đưa ra mô hình và xây dựng các biểu thức xác định các thông số làm việc của thiết bị như lượng ăn dao, tốc độ khoan, lực cản tác dụng lên lưỡi cắt, mômen và công suất dẫn động cần thiết cho gầu khoan. Thông qua ví dụ tính toán để so sánh kết quả với máy thực nhằm đánh giá độ chính xác của mô hình nghiên cứu.

Bài 03 (11-09-2014)

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG HÓA CHẤT TỐI ƯU CHO QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI HẦM LÒ TẠI MỎ THAN MẠO KHÊ

Trần Đức Hạ, Nguyễn Việt Anh,

PGS. TS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail : hatd@nuce.edu.vn.

Trần Hoàng Anh, ThS, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh.

Trần Hoài Sơn, ThS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng.

 

Tóm tắt: Nước thải hầm lò mỏ than có độ axit cao (pH từ 3 đến 6) và hàm lượng lớn chất rắn lơ lửng (TSS), sắt (Fe), mangan (Mn).... Để chất lượng nước thải sau xử lý đảm bảo yêu cầu của QCVN 40:2011 cũng như xử lý tiếp tục cho các mục đích sử dụng lại, nước thải cần xử lý sơ bộ bằng phương pháp keo tụ - lắng. Bằng nghiên cứu trên mô hình phòng thí nghiệm (Jar-test) với nước thải hầm lò mỏ than Mạo Khê đã xác định được liều lượng vôi (CaO) cần thiết để nâng pH từ 3 lên 8 là 35 mg/L, sau đó bổ sung hóa chất keo tụ PAC là 50 mg/L (về mùa khô) và 30 mg/L (về mùa mưa). Công nghệ XLNT hầm lò mỏ than được đề xuất theo các bước sau đây: xử lý bước 1 bằng keo tụ - lắng để đảm bảo yêu cầu xả ra nguồn nước măt loại B, xử lý bước 2 bằng lọc cát để nước dùng dập bụi than và xử lý bước 3 bằng lọc màng UF để cấp nước sinh hoạt.

Bài 04 (11-09-2014)

NGHIÊN CỨU NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở CÁC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ HÀ NỘI

Đặng Thị Thanh Huyền , Trần Thị Việt Nga

TS, Khoa Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: huyendangctn@gmail.com

Tóm tắt: Ở nước ta hiện nay, tiêu chuẩn dùng nước thường được xây dựng dựa trên tài liệu tham khảo quốc tế mà chưa có nghiên cứu khảo sát cụ thể. Do đó, mục đích của nghiên cứu này là khảo sát nhu cầu dùng nước thực tế ở thành phố lớn như Hà Nội, đặc biệt ở các khu dân cư, để làm cơ sở dữ liệu cho việc xây dựng tiêu chuẩn dùng nước ở các đô thị Việt Nam. Kết quả sơ bộ khảo sát 185 nhà dân ở 9 quận nội thành Hà Nội trong vòng ba tháng (tháng 7, 8 và 9) cho thấy nhu cầu dùng nước hiện tại là khoảng 133 L/người/ngày, thấp hơn gần 20% so với tiêu chuẩn quốc gia.

Bài 05 (11-09-2014)

 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÀ SIÊU CAO TẦNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

Nguyễn Đình Thi

PGS.TS, Khoa Kiến trúc & Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nguyendinhthidhxd@gmail.com

Tóm tắt: Hiện nay, xu hướng phát triển nhà siêu cao tầng trên thế giới đã trải qua 5 xu hướng với những yêu cầu và tiêu chí khác nhau. Tuy nhiên, mục tiêu của các xu hướng đều mong muốn đưa ra những giải pháp hiệu quả nhất trong tổ hợp hình thức, công năng kiến trúc sao cho đáp ứng điều kiện sử dụng, đạt được tính thẩm mỹ và ngày càng thân thiện với môi trường. Việt Nam là một quốc gia đi sau trong việc thiết kế xây dựng nhà siêu cao tầng, do đó cần phải quan tâm nghiên cứu, tham khảo, rút ra bài học kinh nghiệm từ các xu hướng, các giải pháp về quy hoạch, kiến trúc của nhà siêu cao tầng trên thế giới nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, phù hợp với điều kiện kinh tế, điều kiện khí hậu và nền văn hoá, xã hội của nước ta.

Bài 06 (11-09-2014)

BẢO TRÌ KẾT CẤU BAO CHE NHÀ SIÊU CAO TẦNG Ở VIỆT NAM 1

Hồ Ngọc Khoa

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: hnkhoa@yahoo.com

Tóm tắt: Trong điều kiện Việt Nam chưa có tiêu chuẩn, quy định riêng cho công tác thiết kế, thi công và vận hành nhà siêu cao tầng thì việc nghiên cứu công tác bảo trì loại công trình đặc thù này là cần thiết trên góc độ lý thuyết, thực tế và quản lý xây dựng. Bài báo thể hiện kết quả phân tích tổng quan về khái niệm bảo trì công trình, làm rõ mục đích, nội dung, ảnh hưởng của nó đến công năng, tuổi thọ và vận hành an toàn công trình. Phân tích đặc thù về kiến trúc, cấu tạo và điều kiện làm việc của kết cấu bao che nhà siêu cao tầng; đưa ra quy trình và nội dung bảo trì từ giai đoạn thiết kế, thi công, vận hành công trình. Từ đó đề xuất được mô hình thực hiện công tác bảo trì kết cấu bao che nhà siêu cao tầng áp dụng cho điều kiện Việt Nam.

Bài 07 (25-03-2014)

MỘT CÁCH TÌM NGHIỆM GIẢI TÍCH BÀI TOÁN DẦM TRÊN NỀN ĐÀN HỒI CÓ ĐIỀU KIỆN PHỨC TẠP

Phạm Hoàng Anh

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: anhpham.nuce@gmail.com

Tóm tắt: Bài báo giới thiệu một cách tiếp cận mới để tìm nghiệm giải tích của bài toán phân tích kết cấu áp dụng cho dầm trên nền đàn hồi. Phương pháp được thực hiện bằng cách chia kết cấu dầm thành các đoạn dầm và biểu diễn các tải trọng dưới dạng hàm dị thường (singularity functions), kết hợp với các phần mềm tính toán số học hiện đại như Mathematica, Maple… để giải các phương trình vi phân cho từng đoạn dầm. Với phương pháp đề xuất, việc giải bài toán dầm trên nền đàn hồi có tải trọng, độ cứng, điều kiện nền đa dạng có thể được thực hiện khá đơn giản.

Bài 08 (25-03-2014)

MỘT PHƯƠNG PHÁP MỚI TÍNH TOÁN XÓI SÂU TẠI MỐ CẦU TRONG ĐIỀU KIỆN XÓI NƯỚC ĐỤC

Phạm Thành Nam

TS, Khoa Xây dựng Công trình thủy. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: giangnguyen9@yahoo.com

Tóm tắt: Căn cứ vào các kết quả thí nghiệm trong phòng và ngoài hiện trường đã có và sử dụng ý kiến chuyên gia về xói mố cầu, bài báo đề xuất áp dụng phương pháp mới ước lượng xói sâu tại mố cầu, trong điều kiện xói nước đục, xuất phát từ phân tích trường dòng chảy khu vực mố cầu. Phương pháp này đã phát triển các phương trình xói mố nước đục bằng cách xem xét các loại yếu tố, bao gồm dạng mố, vị trí mố, các điều kiện dòng chảy và các điều kiện vận chuyển bùn cát. Các phương trình này sử dụng xói thu hẹp như là khởi động cơ sở cho tính toán xói mố và áp dụng hệ số kinh nghiệm kể đến ảnh hưởng xói khuếch đại, đối với độ sâu, của sự phân bố không đều của dòng chảy bị thu hẹp khi qua cầu và của các đặc trưng của xoáy rối kích thước lớn phát triển trong phạm vi lân cận mố.

Bài 09 (25-03-2014)

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC TRƯNG HỆ SỐ THẤM CỦA ĐẤT THÂN VÀ NỀN ĐẬP ĐẾN VỊ TRÍ ĐƯỜNG BÃO HÒA

Lưu Thị Diệu Chinh

ThS, Khoa Xây dựng Công trình thủy. Trường Đại học Xây dựng. E-mail : luuthidieuchinh@nuce.edu.vn

Lưu Công Hùng

KS, Ban Quản lý dự án thủy điện 5.

Tóm tắt: Ở Việt Nam số lượng đập đất và đê bằng đất chiếm tỷ lệ lớn trong số các đập đã xây dựng. Rõ ràng an toàn về ổn định đập là một vấn đề mấu chốt liên quan đến sự an toàn khai thác của công trình. Việc tính toán ổn định của đập đất trong công trình thủy lợi - thủy điện phụ thuộc lớn vào kết quả tính toán thấm, xác định vị trí Đường bão hòa (ĐBH). Trong bài báo này, tác giả tiến hành so sánh ĐBH xác định theo phương pháp Thủy lực học (TLH) của Dupuit và phương pháp Phần tử hữu hạn (PTHH), sau đó sử dụng phương pháp PTHH để nghiên cứu ảnh hưởng của đặc trưng hệ số thấm của thân và nền đến vị trí ĐBH. Cuối cùng, sử dụng kết quả nghiên cứu này để phân tích ổn định của đập đất Buôn Kuốp.

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 17
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây Dựng số 17 (26-12-2013)

+ Đọc tiếp...

Bài 01 (26-12-2013)

SO SÁNH KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA XÀ GỒ THÀNH MỎNG TIẾT DIỆN DẠNG CHỮ C VÀ CHỮ Z

Pham Văn Hội,

GS.TS, Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: pvhoixd@gmail.com

Đỗ Quang Thành

KS, Khoa Công trình thủy. Trường ĐH Hàng Hải Việt Nam

Tóm tắt: Xà gồ thành mỏng tiết diện chữ C và chữ Z đang được dùng rộng rãi trong các công trình bằng thép ở Việt Nam, nhất là trong nhà tiền chế. Tuy nhiên trong thực tế xây dựng, xà gồ chữ Z được sử dụng phổ biến hơn xà gồ chữ C. Ngoài ưu điểm về việc xếp chồng khi vận chuyển và lắp dựng thì xà gồ chữ Z cũng chịu lực tốt hơn xà gồ chữ C có cùng diện tích tiết diện, cùng nhịp và cùng sơ đồ tính. Bài báo so sánh khả năng chịu lực của hai loại xà gồ này để làm cơ sở giải thích vì sao xà gồ chữ Z lại được sử dụng phổ biến hơn xà gồ chữ C.

Bài 02 (26-12-2013)

MẤT ỔN ĐỊNH TỪ BIẾN DẠNG UỐN PHẲNG CỦA VÒM

Tô Văn Tấn,

PGS.TS, Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: liengallery@gmail.com

Lê Hải Đăng,

Phạm Đức Trung

SV, Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Khi các vòm thành mỏng làm từ vật liệu đàn nhớt chịu lực trong mặt phẳng của chúng thì tìm thời gian vòm bị mất ổn định dạng uốn phẳng là điều cần thiết. Trong bài báo này sử dụng lý thuyết về các điểm phân nhánh giả, tiêu chuẩn ổn định từ biến PB2 [8] và phương pháp “tương tự đàn hồi” để giải bài toán về ổn định dạng uốn phẳng của vòm từ vật liệu đàn nhớt. Đã tìm được thời gian tới hạn và giới hạn ổn định lâu dài của vòm.

Bài 03 (26-12-2013)

BÀN LUẬN VỀ CÁCH TÍNH CHIỀU CAO CÔNG TRÌNH BIỂN CỐ ĐỊNH XÂY DỰNG TẠI VÙNG SÓNG VỠ VÀ VÙNG SÓNG HÀM DÒNG BẬC CAO

Đinh Quang Cường

PGS.TS, Khoa XD Công trình biển và Dầu khí. Trường Đại học Xây dựng. Email: cuongdq.vctb@gmail.com

Tóm tắt: Bài báo này trình bày lý thuyết hàm dòng và phương pháp giải phương trình hàm dòng bậc cao để tính toán chiều cao vượt sóng tại vùng nước trung gian; Đề xuất lựa chọn chiều cao vượt sóng vùng sóng vỡ; Áp dụng vào thực tế để tính toán xác định chiều cao kết cấu các công trình DKI nhằm đưa ra những nhận xét để có thể tham khảo khi thiết kế các công trình biển cố định trên các đảo san hô ngầm vùng DKI.

Bài 04 (26-12-2013)

SỰ SUY GIẢM ĐỘ SỤT CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU TRONG QUÁ TRÌNH LƯU GIỮ TRƯỚC KHI ĐỔ VÀO VÁN KHUÔN

Hồ Ngọc Khoa,

Trần Hồng Hải,

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: hnkhoa@yahoo.com

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu bằng thực nghiệm để xác định mức độ và quy luật sự suy giảm độ sụt của vữa bê tông sau khi chế trộn trong quá trình lưu giữ trước khi đổ vào ván khuôn dưới ảnh hưởng của nhiệt độ ban đầu của vữa và các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm môi trường. Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp trong biện pháp thi công nhằm đảm bảo độ sụt của vữa trước khi đổ vào ván khuôn, tăng hiệu quả thi công và chất lượng các kết cấu bê tông toàn khối.

Bài 05 (26-12-2013)

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ GIA CƯỜNG CHỐNG ĐỘNG ĐẤT CHO CỘT BTCT BẰNG TẤM SỢI LIÊN TỤC FRP

Nguyễn Hùng Phong,

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: hungphongxd@gmail.com

Phạm Quang Đạo,

ThS, Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo này giới thiệu kết quả nghiên cứu thực nghiệm sử dụng vật liệu sợi liên tục cường độ cao như sợi các-bon, sợi aramid, sợi thủy tinh... để gia cường tăng khả năng kháng chấn cho cột bê tông cốt thép. Đặc điểm của các tấm sợi liên tục này là có cường độ chịu kéo rất cao, trọng lượng nhẹ và không bị ăn mòn. Các tấm này rất mềm dẻo nên có thể phù hợp để gia cố nhiều loại hình dáng kết cấu khác nhau mà không làm ảnh hưởng đến kiến trúc công trình. Trong nghiên cứu này, mẫu thí nghiệm là các cột bê tông cốt thép (BTCT) được gia cường bằng cách dán các tấm sợi lên bề mặt bê tông với các loại sợi khác nhau và chiều dày khác nhau. Sau đó, các mẫu này được thí nghiệm dưới tác dụng của tải trọng lặp đổi chiều để xác định độ dẻo của cột. Kết quả thí nghiệm cho thấy tấm sợi gia cường làm tăng đáng kể độ dẻo của cột bê tông cốt thép. Độ dẻo của cột được gia cường phụ thuộc vào hàm lượng tấm sợi, khả năng biến dạng của tấm và phụ thuộc vào sự mất liên kết giữa tấm sợi và bề mặt bê tông trong quá trình gia tải.

Bài 06 (26-12-2013)

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC MẶN VÀ NƯỚC LỢ ỨNG DỤNG MÀNG LỌC NANO (NF) ĐỂ CẤP NƯỚC ĂN UỐNG VÙNG VEN BIỂN

Trần Đức Hạ,

PGS.TS, Viện Khoa học và Kỹ thuật môi trường. Trường Đại học Xây dựng, E-mail: hatd@nuce.edu.vn

Nguyễn Quốc Hòa,

Phạm Duy Đông,

ThS, Viện Khoa học và Kỹ thuật môi trường. Trường Đại học Xây dựng

Nguyễn Tiến Toàn,

KS, Trường Cao đẳng Xây dựng số 1

Tóm tắt: Bài báo giới thiệu hệ thống xử lý nước mặn và nước lợ có màng lọc NF để cấp nước ăn uống vùng ven biển. Hệ thống được thiết lập trên cơ sở nghiên cứu mô hình thử nghiệm hiện trường lắp đặt tại Cửa Đại (hạ lưu sông Thu Bồn). Kết quả nghiên cứu cho thấy: để thu hồi được nước ăn uống, khi nồng độ muối đầu vào dưới 7,0 o/oo chỉ cần tiền xử lý và qua một bậc lọc NF1; khi nồng độ muối từ 7,0 o/oo - 22 o/oo, qua hai bậc NF1 và NF2; khi nồng độ muối đầu vào từ 22 o/oo - 30 o/oo sử dụng các quá trình NF1 và thẩm thấu ngược RO. Hệ thống khử muối có hệ số thu hồi nước sản phẩm cao, tiết kiệm năng lượng so với các hệ thống khử muối bằng RO truyền thống. Hệ thống hoạt động linh động phù hợp với chất lượng nước đầu vào thay đổi.

Bài 07 (26-12-2013)

XÁC ĐỊNH TRỌNG SỐ KHI BÌNH SAI HỖN HỢP LƯỚI ĐO GÓC - CẠNH

Vũ Văn Thặng,

PGS.TS, Khoa Xây dựng Cầu đường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: vvt695@yahoo.com

Vũ Thái Hà,

ThS, Khoa Xây dựng Cầu đường. Trường Đại học Xây dựng

Đào Duy Toàn

KS, Khoa Xây dựng Cầu đường. Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Trọng số của các trị đo góc cạnh xác định theo phương pháp truyền thống áp dụng với các dạng lưới có chiều dài cạnh tương đối đều nhau và sai số đo góc cạnh theo qui chuẩn chưa thấy rõ những bất cập. Ngày nay, khi bình sai hỗn hợp lưới đo góc cạnh có chiều dài cạnh rất khác nhau và được đo với độ chính xác cao, đã cho thấy cách lấy trọng số truyền thống chưa phù hợp. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu lấy trọng số theo ảnh hưởng tới độ chính xác điểm của trị đo khi bình sai hỗn hợp lưới đo góc cạnh.

Bài 08 (26-12-2013)

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAD/CAM TRONG TẠO HÌNH BỀ MẶT XOẮN VÍT ARSIMET TRÊN MÁY CNC 5 TRỤC

Nguyễn Quốc Dũng,

Bùi Lê Gôn,

ThS, Khoa Cơ khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nqdung.nuce@gmail.com

Tóm tắt: Ở nước ta hiện nay, việc gia công tạo hình các bề mặt xoắn vít chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp cắt gọt truyền thống trên các máy tiện hoặc máy phay vạn năng với các loại dao cắt định hình. Phương pháp này chỉ có thể gia công được các bề mặt xoắn vít với profile đơn giản, bước không đổi và thường đòi hỏi phải thiết kế - chế tạo dao định hình. Do phụ thuộc vào việc gá đặt dao, profile của lưỡi cắt,... nên độ chính xác và năng suất gia công thấp. Bài báo này trình bày một phương pháp gia công bề mặt xoắn vít Arsimet trên máy phay CNC 4÷5 trục bằng dao phay ngón với sự trợ giúp của các phần mềm CAD/CAM. Trình tự gia công gồm bốn bước: 1 - Mô hình hóa bề mặt xoắn vít bằng CAD. 2 - Ứng dụng CAM để sinh chương trình NC. 3 - Gia công tạo hình bề mặt xoắn vít Arsimet trên máy CNC 4÷5 trục. 4 - Ứng dụng kỹ thuật ngược với máy đo tọa độ 3 chiều (CMM) để kiểm tra độ chính xác. Phần thực nghiệm được tiến hành với mô hình bề mặt xoắn vít Arsimet thiết kế trên Inventor, gia công tạo hình trên máy CNC DMU100 với trợ giúp của phần mềm TOP SOLID. Mẫu chế thử được kiểm tra profile và bước trên CMM Brown& Sharp 544. Kết quả chế thử bước đầu cho thấy sự ưu việt của phương pháp và hy vọng có thể triển khai ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn.

Bài 09 (26-12-2013)

PHÂN TÍCH NGƯỢC LỰA CHỌN TỶ SỐ Ch/Cv PHÙ HỢP CHO BÀI TOÁN GIA CỐ NỀN KHU VỰC NAM BỘ

Dương Diệp Thúy

ThS, Khoa Công nghệ thông tin. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: Thuyxd0582@gmail.com

Tóm tắt: Bài báo trình bày bài toán phân tích ngược lựa chọn hệ số cố kết theo phương ngang (Ch) dựa trên số liệu quan trắc lún của 02 khu vực Nam Bộ (Vũng Tàu và Cà Mau). Kết quả cho thấy với đất bùn sét chứa hữu cơ thuộc khu vực Nam Bộ giá trị hệ số cố kết theo phương ngang (Ch) bằng khoảng từ 2 đến 2.5 lần giá trị hệ số cố kết theo phương đứng (Cv). Từ giá trị Ch tìm được dự báo chính xác hơn độ lún dư của nền đất trong quá trình sử dụng và có thể là giá trị tham khảo cho công tác thiết kế xử lý nền các công trình lân cận trong tương lai.

Bài 10 (26-12-2013)

ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIÊU NĂNG CHO CÔNG TRÌNH CỐNG DƯỚI ĐƯỜNG CÓ ĐỘ DỐC LỚN Ở VIỆT NAM

Phạm Thành Nam

TS, Khoa Xây dựng Công trình thủy. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: giangnguyen9@yahoo.com

Tóm tắt: Căn cứ vào các kết quả thí nghiệm trong phòng và ngoài hiện trường đã có đối với cống hộp không áp, bài báo đã nghiên cứu đề xuất sử dụng một nhóm các giải pháp tiêu năng khả thi và phù hợp, do đơn giản về kết cấu, ở ngay trong phạm vi thân cống hộp có độ dốc lớn, cho công trình cống đường giao thông miền núi ở Việt Nam, bao gồm: (1) Giải pháp sử dụng phần thân cống có 2 hoặc 3 đoạn có độ dốc khác nhau; (2) Giải pháp sử dụng hỗ trợ thêm đập nhỏ trong phần thân cống có 2 hoặc 3 đoạn có độ dốc khác nhau; (3) Giải pháp sử dụng hỗ trợ thêm bậc thụt cùng với đập nhỏ trong phần thân cống có 2 hoặc 3 đoạn có độ dốc khác nhau.

Bài 11 (26-12-2013)

MÓNG BÈ - CỌC (CPRF) - GIẢI PHÁP HIỆU QUẢ CHO THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG & SIÊU CAO TẦNG TẠI VIỆT NAM

Nguyễn Thanh Sơn,

ThS, Khoa Xây dựng Cầu Đường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: thanhson.geo@gmail.com

Tóm tắt: Trong những năm gần đây, móng bè - cọc đã đang ngày càng được công nhận như là một giải pháp móng đem lại hiệu quả kinh tế cao trong xây dựng các công trình cao tầng trên thế giới. Trong bài viết này, tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết và đánh giá giải pháp móng bè - cọc (CPRF) trong thiết kế nhà cao tầng. Tương tác giữa cọc - bè - đất nền ảnh hưởng lớn đến ứng xử của bè - cọc sẽ được xem xét dựa trên phân tích bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Kết quả thu được: 1) đánh giá được hiệu quả của móng bè - cọc thông qua hệ số αCPRF (tỷ số giữa tổng tải trọng tác dụng lên các cọc/tổng tải trọng của công trình); 2) chiều dài cọc, cách bố trí cọc ảnh hưởng đáng kể đến độ lún và hệ số CPRF; 3) việc tổ hợp cọc với kích thước khác nhau có thể nâng cao khả năng chịu tải của móng.

Bài 12 (26-12-2013)

QUY HOẠCH CÁC KHU NHÀ Ở XÃ HỘI HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Nguyễn Thị Thanh Mai,

TS, Khoa Kiến trúc & Quy hoạch. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: maixaydung@yahoo.com

Trần Văn Nam,

KTS, Công ty nhà chung cư. Sở xây dựng Đà Nẵng

Tóm tắt: Thành phố Đà Nẵng là khu vực kinh tế năng động, thu hút lượng dân nhập cư đô thị lớn, cùng với đó là các dự án phát triển đô thị đi kèm với di dời, tái định cư một bộ phận người dân. Nhu cầu về nhà ở nói chung và nhà ở cho người nghèo, thu nhập thấp và người dân tái định cư vì vậy ngày một tăng cao trong những năm gần đây. Chính quyền thành phố Đà Nẵng đã có những chính sách đẩy mạnh xây dựng các khu nhà ở xã hội trên khắp các quận huyện của thành phố. Đà Nẵng được đánh giá là một trong những địa phương đi đầu trong cả nước về việc triển khai chương trình nhà ở xã hội. Cho đến nay Đà Nẵng đã xây dựng 143 nhà chung cư với 7.349 căn hộ, ngoài ra còn có 26 nhà với 2.339 căn hộ đang hoàn thiện, dự kiến hoàn thành đưa vào sử dụng vào cuối năm 2013. Tuy nhiên, do chưa có chiến lược và quy hoạch tổng thể nên việc lựa chọn địa điểm quy hoạch vẫn còn mang tính tự phát, manh mún. Bản thân các khu nhà ở xã hội này còn gặp nhiều bất cập trong tổ chức hạ tầng, dịch vụ, không gian công cộng xã hội, đặc biệt chưa quan tâm tới nhu cầu việc làm và đặc điểm nghề nghiệp của các đối tượng sinh sống tại đây. Bài viết nhằm mục đích tổng kết các hoạt động xây dựng nhà ở xã hội tại Đà Nẵng những năm qua, tìm hiểu thực trạng trong quy hoạch và tổ chức không gian ở và đề xuất phương án tác động cải tạo và lựa chọn địa điểm xây dựng khu nhà ở xã hội phù hợp với điều kiện từng khu vực quận huyện trong thành phố.

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 16
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng Số 16/06-2013. (16-09-2013)

 1. Nghiên cứu chế tạo bê tông cường độ cao độ chảy cao trong điều kiện thực tế.

 2. Ứng dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất để xác định tỷ lệ phối hợp các nhóm cốt liệu trong bê tông nhựa.

 3. Thiết kế tối ưu trọng lượng dầm liên hợp thép - bê tông sử dụng dầm thép I không đối xứng.

 4. Chiều cao sóng thiết kế và ảnh hưởng của nó tới phương án kết cấu công trình DKI vùng nước nông.

 5. Nghiên cứu hiệu ứng động của tải trọng sóng thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế hiện hành đối với kết cấu công trình biển bằng thép xây dựng trong điều kiện thềm lục địa Việt Nam.

 6. Nghiên cứu cải tạo bể lọc nhanh một lớp thành bể lọc nhanh hai lớp vật liệu lọc.

 7. Nghiên cứu đề xuất phương pháp xác định tầm nhìn vượt xe trên đường cong nằm đường hai làn xe bằng đô thị nhu cầu tầm nhìn và các kiến nghị về giá trị tầm nhìn trong TCVN 4054-2005 và vùng cấm vượt trong QCVN 41/2012/GTVT.

 8. Phương pháp đánh giá định lượng thiết kế điều hòa các yếu tố hình học tuyến đường ô tô.

 9. Hoàn thiện nội dung công việc của tư vấn quản lý dự án cho hoạt động đầu tư xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

10. Một số điểm bất cập trong các quy định pháp luật về huy động vốn đầu tư xây dựng nhà ở  không thông qua sàn giao dịch bất động sản và giải pháp khắc phục.

11. Nghiên cứu ảnh hưởng của độ sâu nước đến mô men uốn dọc và lực cắt do sóng của kho chứa nổi.

Bài 01 (16-09-2013)

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO ĐỘ CHẢY CAO TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ

Nguyễn Như Quý,

PGS.TS, Khoa Vật liệu Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng,

E-mail: quy_nguyennhu@yahoo.com.

Tóm tắt: Bê tông cường độ cao độ chảy cao (BTCĐCĐCC) ngày càng được sử dụng rộng rãi trong xây dựng nhà siêu cao tầng trên thế giới. Ở Việt Nam loại bê tông này mới được được sử dụng tại một vài công trình như dự án Keangnam Hanoi Landmark Tower do Hàn Quốc chế tạo. Một số công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến BTCĐCĐCC cuả các tác giả trong nước mới chỉ dừng lại trong phòng thí nghiệm. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu chế tạo bê tông cường độ cao đạt được trong điều kiện sử dụng nguyên vật liệu và thiết bị công nghệ thực tế tại nhà máy bê tông thương phẩm của Công Ty TRANSMECO (Bộ Giao thông Vận tải) với chỉ tiêu chất lượng độ chảy loang > 600 mm, cường độ tuổi 28 ngày đạt > 70 MPa, cường độ tuổi 56 ngày đạt > 75 MPa không phân tầng tách nước.

Bài 02 (16-09-2013)

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÌNH PHƯƠNG NHỎ NHẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH TỶ LỆ PHỐI HỢP CÁC NHÓM CỐT LIỆU TRONG BÊ TÔNG NHỰA

Vũ Ngọc Trụ 

TS, Khoa Xây dựng Cầu đường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: vutru1975@gmail.com

Tóm tắt: Khi thiết kế cấp phối bê tông nhựa, cần phối trộn các nhóm cốt liệu có thành phần hạt khác nhau như đá dăm, cát, bột đá theo tỷ lệ nhất định để đảm bảo thành phần hạt nằm trong giới hạn quy định của tiêu chuẩn và đường cong cấp phối đều đặn. Nội dung bài báo đề cập đến ứng dụng phương pháp bình phương bé nhất trong toán học để xác định tỷ lệ tham gia của từng nhóm vật liệu nhằm đưa ra cấp phối hạt cho bê tông nhựa thiết kế tiệm cận tốt nhất với đường cong cấp phối mong muốn.

Bài 03 (16-09-2013)

THIẾT KẾ TỐI ƯU TRỌNG LƯỢNG DẦM LIÊN HỢP THÉP-BÊ TÔNG SỬ DỤNG DẦM THÉP I KHÔNG ĐỐI XỨNG

Vũ Anh Tuấn,

TS, Khoa Xây dựng DD và CN. Trường Đại học Xây dựng,

E-mail: vuanhtuan.uce@gmail.com.

Tóm tắt: Bài báo trình bày phương pháp thiết kế tối ưu dầm liên hợp thép-bê tông sử dụng tiết diện chữ I tổ hợp không đối xứng theo tiêu chuẩn thiết kế Eurocode 4. Hàm mục tiêu là tối thiểu hóa trọng lượng dầm thép có kể đến ảnh hưởng của mác thép và chiều cao sàn bê tông. Một bài toán tối ưu cụ thể để kiểm chứng và để chứng minh khả năng của phương pháp thiết kế tối ưu dầm liên hợp. Kết quả thiết kế tối ưu đề cập ở bài báo này trong một số trường hợp trọng lượng dầm thép không đối xứng nhỏ hơn dầm thép đối xứng đến 15%.

Bài 04 (16-09-2013)

CHIỀU CAO SÓNG THIẾT KẾ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH DKI VÙNG NƯỚC NÔNG

Đinh Quang Cường,

PGS.TS, Viện Xây dựng Công trình biển. Trường Đại học Xây dựng. Email: cuongdq.vctb@gmail.com.

Tóm tắt: Bài báo này phân tích các số liệu sóng thiết kế đã được sử dụng trong quá trình thiết kế kết cấu mới và thiết kế gia cố kết cấu của các công trình DKI và đưa ra các đề xuất mới nhằm đánh giá sát thực hơn về số liệu sóng thiết kế đồng thời đánh giá ảnh hưởng của nó tới việc xây dựng phương án kết cấu khối chân đế các công trình DKI nhất là đối với các công trình trong vùng nước rất nông. Qua đó, tác giả mong muốn được đóng góp thêm một số ý kiến trong công tác xây dựng mới các công trình DKI.

Bài 05 (16-09-2013)

NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG SÓNG THIẾT KẾ THEO TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI KẾT CẤU CÔNG TRÌNH BIỂN BẰNG THÉP XÂY DỰNG TRONG ĐIỀU KIỆN THỀM LỤC ĐỊA VIỆT NAM

Bùi Thế Anh,

ThS, Viện Xây dựng Công trình biển, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: theanhuce@gmail.com

Đinh Quang Cường,

PGS.TS, Viện Xây dựng Công trình biển, Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Hiệu ứng động của tải trọng sóng thiết kế lên các kết cấu công trình biển được kể đến khi chu kỳ dao động riêng của kết cấu gần với chu kỳ của sóng biển. Có một số quan điểm đưa ra một giá trị nhất định về chu kỳ dao động riêng của kết cấu, là ranh giới để lựa chọn việc giải bài toán tựa tĩnh hay giải bài toán động lực học kết cấu công trình trong quá trình tính toán thiết kế kết cấu. Trong thực tế, thông thường kết cấu công trình biển được tính toán trong trạng thái biển cực hạn (với giả thiết các hoạt động công nghệ tạm dừng) và tính toán trong trạng thái khai thác (khi mọi hoạt động công nghệ được thực hiện) với điều kiện sóng biển bình thường. Tuy nhiên, chiều cao và chu kỳ sóng là khác nhau theo các hướng và khác nhau theo các trạng thái biển. Do vậy, hiệu ứng động của tải trọng sóng thiết kế là khác nhau trong những điều kiện tính toán cụ thể. Bài báo này đặt vấn đề thu thập các hồ sơ thiết kế các công trình gần đây đã và đang xây dựng trên thềm lục địa Việt Nam, trên cơ sở đó tính toán xác định hệ số ảnh hưởng động của tải trọng sóng trong các trạng thái tính toán và đưa ra những đánh giá ban đầu về ảnh hưởng động của tải trọng sóng đối với kết cấu công trình biển thép trong điều kiện biển Việt Nam.

Bài 06 (16-09-2013)

NGHIÊN CỨU CẢI TẠO BỂ LỌC NHANH MỘT LỚP THÀNH BỂ LỌC NHANH HAI LỚP VẬT LIỆU LỌC

Nguyễn Việt Anh,

PGS.TS, Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: vietanhctn@gmail.com

Vũ Hồng Dương, Trần Dương,

ThS, Công ty TNHH MTV Cấp nước Hải Phòng.

Tóm tắt: Bể lọc nhanh hai lớp vật liệu có nhiều ưu điểm so với bể lọc một lớp vật liệu, như dung lượng chứa cặn lớn, tốc độ lọc lớn trong khi tổn thất áp lực tăng chậm, chu kỳ làm việc kéo dài và chất lượng nước sau lọc được cải thiện. Công nghệ lọc này vẫn còn ít được áp dụng ở Việt Nam. Nhóm nghiên cứu của Trường Đại học Xây dựng và Công ty Cấp nước Hải Phòng đã nghiên cứu ứng dụng thành công công nghệ lọc hai lớp vật liệu lọc (antraxit + cát thạch anh) trong điều kiện Nhà máy Nước An Dương, Công ty Cấp nước Hải Phòng. Từ kết quả nghiên cứu lý thuyết và pilot, Công ty Cấp nước Hải Phòng đã mạnh dạn cải tạo toàn bộ 18 bể lọc tại Nhà máy Nước An Dương (tổng diện tích 770 m2) và tiếp tục triển khai cho các nhà máy nước khác ở thành phố Hải Phòng. Kết quả, công suất Nhà máy Nước An Dương đã tăng từ 100.000 m3/ngày lên 150.000 m3/ngày, tốc độ lọc tăng từ 5 - 6 m/h lên 10 - 11 m/h, chu kỳ lọc tăng từ 16 - 24h lên 40 - 48h, độ đục trong nước sau lọc giữ ổn định 0,2 NTU (trung bình) mà không phải xây dựng thêm bể lọc nào. Nghiên cứu đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp và cải thiện chất lượng nước cấp. Các tác giả kiến nghị mạnh dạn áp dụng hơn nữa công nghệ lọc này trong thực tế.

Bài 07 (16-09-2013)

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TẦM NHÌN VƯỢT XE TRÊN ĐƯỜNG CONG NẰM ĐƯỜNG HAI LÀN XE BẰNG ĐỒ THỊ NHU CẦU TẦM NHÌN VÀ CÁC KIẾN NGHỊ TRONG TCVN 4054-2005 VÀ QCVN 41/2012/GTVT

Vũ Hoài Nam,

TS, Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Xây dựng E-mail: vuhoainamma@yahoo.com

Tóm tắt: Tầm nhìn vượt xe (PSD) giữ vai trò quyết định trong thiết lập vùng cấm vượt trên đường hai làn xe. Trong bài báo này, tác giả đề xuất một mô hình mới dựa trên các mô hình tiên tiến nhất kết hợp với đồ thị tầm nhìn yêu cầu cho phép xác định chính xác PSD cho các đường cong nằm bán kính nhỏ bị khuất tầm nhìn. Trên cơ sở đó, các giá trị PSD quy định trong TCVN 4054-2005 cần được kiến nghị xem xét lại cũng như cách thiết lập vùng cấm vượt theo QCVN41/2012 cũng cần hiệu chỉnh để đảm bảo xe chạy an toàn hơn trên các đường ô tô hai làn xe ngoài đô thị.

Bài 08 (16-09-2013)

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG THIẾT KẾ ĐIỀU HÒA CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC TUYẾN ĐƯỜNG Ô TÔ

Vũ Hoài Nam,

Nguyễn Việt Phương,

TS, Khoa Xây dựng Cầu đường. Trường Đại học Xây dựng,

E-mail: vuhoainamma@yahoo.com.

Tóm tắt: Thiết kế điều hòa các yếu tố hình học ngày càng được chú trọng trong thiết kế và khai thác đường ô tô ở nhiều nước trên thế giới. Việc xác định và xử lý các chỗ bất hợp lý có thể cải thiện đáng kể hiệu quả khai thác và an toàn chạy xe. Bài báo trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu và thực tế ứng dụng của các phương pháp đánh giá thiết kế điều hòa và các mô hình định lượng đã được phát triển. Các phương pháp có thể được phân loại theo 4 nhóm: tốc độ khai thác, sức chịu tải người lái, ổn định động học xe, chỉ số tuyến. Ngoài ra, bài báo cũng giới thiệu một số mối liên hệ giữa thiết kế điều hòa đối với an toàn giao thông.

Bài 09 (16-09-2013)

HOÀN THIỆN NỘI DUNG CÔNG VIỆC CỦA TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Phạm Xuân Anh,

TS, Khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng. Trường Đại học Xây dựng,

E-mail: anhpx@yahoo.com.

Tóm tắt: Còn thiếu một tài liệu đầy đủ, toàn diện về danh mục nội dung công việc của tư vấn QLDA gây ra sự “lúng túng” cho cả chủ đầu tư và các nhà tư vấn khi lựa chọn phương thức QLDA trong suốt quá trình thực hiện dự án. Đây được xem là nguyên nhân ban đầu hạn chế áp dụng trên thực tế phương thức QLDA được đánh giá là tiến bộ trong hoạt động xây dựng. Đề xuất nội dung tổng quát danh mục các công việc tư vấn QLDA được hoàn thiện từ cơ sở phân tích phạm vi hoạt động của tư vấn QLDA, tham khảo kinh nghiệm quốc tế, kết hợp lý thuyết. Phân tích sườn công việc (Work Breakdown Structure - WBS) và vận dụng phù hợp với điều kiện Việt Nam là đề xuất kịp thời giải quyết một vấn đề thời sự trong thực tiễn ở lĩnh vực đầu tư xây dựng.

Bài 10 (16-09-2013)

MỘT SỐ ĐIỂM BẤT CẬP TRONG CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở KHÔNG THÔNG QUA SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

Nguyễn Thế Quân,

TS, Khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nguyenquan.nuce@gmail.com.

Đặng Hoàng Mai, Đinh Văn Trường,

ThS, Khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng. Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Nghị định 71/2010/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn số 16/2010/TT-BXD được kỳ vọng “cởi trói” cho thị trường bất động sản, giúp các chủ đầu tư huy động một lượng vốn nhất định để giải quyết tình trạng thiếu vốn cho các dự án của mình, nhưng bản thân các quy định này còn chứa rất nhiều vấn đề bất cập. Bài báo này, dựa trên một số tình huống cụ thể xảy ra ở một số dự án bất động sản ở Hà Nội, đã phân tích tóm tắt năm nhóm vấn đề bất cập chính có liên quan đến các quy định pháp luật này. Từ đó, bốn nhóm giải pháp trước mắt được đề xuất để giải quyết các điểm bất cập được phân tích và một giải pháp lâu dài đã được kiến nghị nhằm xử lý triệt để tình trạng huy động vốn lộn xộn trong thị trường bất động sản.

Bài 11 (16-09-2013)

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ SÂU NƯỚC ĐẾN MÔ MEN UỐN DỌC VÀ LỰC CẮT DO SÓNG CỦA KHO CHỨA NỔI

Nguyễn Quốc Hòa,

TS, Viện Xây dựng Công trình Biển. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nqhoa2004@gmail.com

Tóm tắt: Kho chứa nổi được sử dụng rộng rãi và hiệu quả trong khai thác dầu khí biển ở các mỏ dầu vùng nước sâu cũng như nước nông, đặc biệt trong trường hợp cần đưa nhanh các mỏ vào khai thác và ở những nơi việc xây dựng đường ống dẫn dầu khó thực hiện hoặc không kinh tế. Bài báo này trình bày kết quả tính toán khảo sát ảnh hưởng của độ sâu nước đến lực cắt theo phương đứng Fz và mômen uốn dọc My do sóng tác dụng lên kết cấu thân kho chứa nổi dạng tàu, bằng phần mềm Hydrostar, là những thông số cần thiết cho việc tính toán độ bền của kết cấu công trình theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN21:2010/BGTVT và qui phạm DnV.

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 15
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng Số 15/03-2013. (16-09-2013)

 1. Nghiên cứu xác định chiều cao sóng lan truyền lên đảo Trường Sa Lớn trên mô hình vật lý.

 2. Phân tích kết cấu khung bằng phương pháp phần tử hữu hạn khoảng.

 3. Ổn định hệ mái lưới thanh không gian bằng thép hai mái dốc theo phương pháp phần tử hữu hạn.

 4. Nghiên cứu cơ chế cân bằng van lật tự động thủy lực trục dưới.

 5. Xây dựng mô hình tính toán biến hình lòng dẫn tại vị trí kè hạ lưu của cụm công trình chỉnh trị sông nội địa.

 6. Kết quả nghiên cứu công nghệ mới xử lý nước cấp - tuyển nổi áp lực.

 7. Tầm nhìn vượt xe trong các tiêu chuẩn trên thế giới và vai trò đối với chất lượng khai thác của đường ô - tô 2 làn xe.

 8. Nghiên cứu ứng dụng kiểu tường chắn có bệ giảm tải, sàn giảm tải trong ổn định mái Taluy đường miền núi tại Việt Nam.

 9. Nghiên cứu chế tạo bê tông chất lượng siêu cao sử dụng silica fume và xỉ lò cao hạt hóa nghiền mịn ở Việt Nam.

10. Nghiên cứu sử dụng cát mịn thay thế cát thô chế tạo bê tông tự lèn cường độ cao.

11. Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến diện tích “tối thiểu” cho nhà ở xã hội tại các đô thị lớn - từ lý luận đến thực tiễn.

Bài 01 (16-09-2013)

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO SÓNG LAN TRUYỀN LÊN ĐẢO TRƯỜNG SA LỚN TRÊN MÔ HÌNH VẬT LÝ

Đinh Quang Cường,

PGS.TS, Viện xây dựng Công trình biển. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: cuongdq.vctb@gmail.com

Trịnh Việt An,

PGS.TS, Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về Động lực học sông biển

Tóm tắt: Quá trình truyền sóng trên đảo san hô nói chung và đảo Trường Sa Lớn nói riêng là một quá trình vật lý rất phức tạp. Sự khác biệt cơ bản với quá trình truyền sóng thông thường là sự biến đổi đột ngột của địa hình từ vùng nước sâu hàng trăm mét đến vùng nước nông trên thềm có độ sâu một vài mét được tạo ra bởi vách dốc ngăn cách dựng đứng của đảo. Vấn đề nghiên cứu này còn ít trên thế giới, ở Việt Nam có thể nói chỉ là bắt đầu. Bài báo này giới thiệu những kết quả ban đầu nghiên cứu xác định chiều cao sóng lan truyền lên đảo Trường Sa Lớn trên mô hình vật lý. Đây là một nội dung nghiên cứu thuộc Dự án nhánh ĐTB11.4 “Nghiên cứu cơ sở khoa học để xây dựng quy phạm, tiêu chuẩn thiết kế; Xây dựng quy trình khảo sát, duy tu bảo dưỡng các công trình quốc phòng tại vùng DKI và Trường Sa”, do Viện Xây dựng Công trình biển thực hiện 2009-2011, thuộc Dự án Khoa học Công nghệ “Điều tra cơ bản, nghiên cứu xây dựng cơ sở quan trắc và công nghệ xử lý các yếu tố tự nhiên tác động lên công trình ở các vùng biển phục vụ các nhiệm vụ kinh tế kỹ thuật và tăng cường quốc phòng an ninh trên biển và thềm lục địa Việt Nam”, ký hiệu ĐTB11, do Bộ Tư lệnh Công binh chủ trì thực hiện.

Bài 02 (16-09-2013)

PHÂN TÍCH KẾT CẤU KHUNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN KHOẢNG

Trần Văn Liên,

PGS.TS, Khoa Xây dựng DD&CN, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: LienTV@hotmail.com.

Nguyễn Tất Thắng,

ThS, Khoa Xây dựng DD&CN, Trường Đại học Xây dựng.

Nguyễn Thanh Bình,

ThS, Tổng Công ty 319, Bộ Quốc phòng.

Tóm tắt: Bài báo trình bày các nghiên cứu về phương pháp PTHH khoảng để mô tả các yếu tố không chắc chắn của kết cấu là những số khoảng bị chặn trên và chặn duới nhưng không gắn với một cấu trúc xác suất nào. Từ đó, tác giả đã ứng dụng vào việc phân tích kết cấu thanh với các tham số vật liệu, hình học, liên kết và tải trọng là các tham số khoảng. Các kết quả nhận được xấp xỉ với nghiệm chính xác và có thể ứng dụng vào thực tế.

Bài 03 (16-09-2013)

ỔN ĐỊNH HỆ MÁI LƯỚI THANH KHÔNG GIAN BẰNG THÉP HAI MÁI DỐC THEO PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

Trần Mạnh Dũng,

ThS,  Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng,

E-mail: dungthep@yahoo.com.

Tóm tắt: Hiện nay việc sử dụng các hệ kết cấu mái lưới thanh không gian bằng vật liệu thép ngày càng phổ biến, tuy vậy, các lý thuyết hiện hữu về ổn định của mái hệ thanh không gian mới chỉ tập trung vào vấn đề ổn định của từng phần tử, chưa có nhiều nghiên cứu về ổn định tổng thể của hệ. Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu về việc xây dựng thuật toán, chương trình và các tính toán kiểm tra ổn định hệ mái lưới thanh không gian bằng thép hai mái dốc theo phương pháp phần tử hữu hạn. Từ đó, tác giả đã tiến hành khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện ổn định tổng thể của hệ kết cấu mái lưới thanh không gian bằng thép hai mái dốc. Các kết quả nhận được có ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn, được ứng dụng trong tính toán thiết kế và kiểm tra ổn định của loại kết cấu này.

Bài 04 (16-09-2013)

NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ CÂN BẰNG VAN LẬT TỰ ĐỘNG THỦY LỰC TRỤC DƯỚI

Nguyễn Thượng Bằng,

PGS.TS, Viện Khoa học và Công nghệ Công trình thủy, Trường Đại học Xây dựng. 

Email: dhxd@vienctt.com.

ThS, Viện Khoa học và Công nghệ Công trình thủy, Trường Đại học Xây dựng.

Lê Ngọc Thạch 

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu cơ chế cân bằng van lật tự động thủy lực trục dưới đối với bài toán cân bằng cơ bản trong điều kiện thủy tĩnh. Đây là kết quả nghiên cứu mới trong lĩnh vực thủy lợi và cơ khí ở nước ta. Để có thể tiến tới xây dựng mô hình thí nghiệm thủy lực, cần phải tiếp tục nghiên cứu trong điều kiện thủy động và một số vấn đề khác.

Bài 05 (16-09-2013)

XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN BIẾN HÌNH LÒNG DẪN TẠI VỊ TRÍ KÈ HẠ LƯU CỦA CỤM CÔNG TRÌNH CHỈNH TRỊ SÔNG NỘI ĐỊA

Trần Văn Sung 

TS, Khoa Xây dựng Công trình thủy, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: tranvansungdhxd@yahoo.com.vn

Tóm tắt: Bài báo này giới thiệu mô hình hình thái một chiều dựa trên cơ sở thủy động lực học về dòng chảy và bùn cát trong sông nội địa để phân tích biến hình lòng dẫn tại khu vực lân cận phần từ kè cuối cùng ở hạ lưu của cụm kè chỉnh trị, giúp cho các nhà tư vấn dự báo hiệu quả cũng như tác động của phần tử kè này đối với lòng dẫn cũng như các công trình lân cận, từ đó có thể đề xuất các giải pháp hợp lý.

Bài 06 (16-09-2013)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ MỚI XỬ LÝ NƯỚC CẤP - TUYỂN NỔI ÁP LỰC

Nguyễn Việt Anh,

PGS.TS, Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: vietanhctn@gmail.com.

Nguyễn Mạnh Hùng,

NCS, Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam (VIWASE).

Vũ Thị Minh Thanh,

ThS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu công nghệ xử lý nước mặt bằng phương pháp tuyển nổi áp lực trong PTN và ngoài hiện trường, xử lý nước sông Hồng và sông Trà Lý (hệ thống sông Hồng - Thái Bình) và sông Tiền, sông Bô Kê (hệ thống sông Mê Công). Mặc dù độ đục nước nguồn có biến động lớn (từ 20 đến 470 NTU), độ đục của nước sau tuyển nổi luôn đạt từ 0.2 đến 3.5 NTU (trung bình dưới 2 NTU), thấp hơn độ đục sau quá trình keo tụ - lắng thông thường. Hiệu suất xử lý cao đối với độ đục (NTU), chất hữu cơ (COD và hàm lượng thuốc trừ sâu đại diện) cũng như vi sinh vật (E.Coli) cho thấy tuyển nổi áp lực có tiềm năng ứng dụng rất lớn cho các nhà máy nước mới cũng như cải tạo các nhà máy nước hiện có ở Việt Nam.

Bài 07 (16-09-2013)

TẦM NHÌN VƯỢT XE TRONG CÁC TIÊU CHUẨN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG KHAI THÁC CỦA ĐƯỜNG Ô TÔ HAI LÀN XE

Vũ Hoài Nam,

TS, Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: vuhoainamma@yahoo.com.

Nguyễn Văn Đăng,

KS, Khoa Công trình, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng.

Tóm tắt: Vượt xe là một thuộc tính của đường ô tô hai làn xe. Nó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng vận hành và an toàn giao thông trên các đường này. Bài báo này sẽ tổng hợp phân tích tầm quan trọng của vượt xe đối với đường ôtô hai làn xe, phân tích những thay đổi căn bản trong phân tích nhu cầu tầm nhìn trong quá trình vượt xe, so sánh giá trị tầm nhìn vượt xe yêu cầu được sử dụng ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam cũng như xem xét lại quá trình phát triển một số mô hình tầm nhìn vượt xe điển hình để rút ra một số kết luận.

Bài 08 (16-09-2013)

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KIỂU TƯỜNG CHẮN CÓ BỆ GIẢM TẢI, SÀN GIẢM TẢI TRONG ỔN ĐỊNH MÁI TALUY ĐƯỜNG MIỀN NÚI TẠI VIỆT NAM

Bùi Phú Doanh,

TS, Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: doanhxd@gmail.com.

Tóm tắt: Tường chắn là công trình được sử dụng khá phổ biến trong giải pháp giữ ổn định cho mái taluy nền đường. Trong bài báo này, tác giả trình bày các khái niệm cơ bản về tường chắn có bệ giảm tải, tường chắn có sàn giảm tải, tình hình sử dụng loại hình tường chắn này ở nước ta và các nước trên thế giới. Thông qua đó giới thiệu phương pháp tính toán và kiến nghị khả năng, phạm vi áp dụng loại tường chắn này xử lý ổn định mái taluy cho các tuyến đường miền núi ở Việt Nam.

Bài 09 (16-09-2013)

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO BÊ TÔNG CHẤT LƯỢNG SIÊU CAO SỬ DỤNG SILICA FUME VÀ XỈ LÒ CAO HẠT HÓA NGHIỀN MỊN Ở VIỆT NAM

Nguyễn Công Thắng,

NCS, Khoa Vật liệu xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: keulas115@gmail.com

Nguyễn Thị Thắng,

KS, Khoa Vật liệu xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. 

Phạm Hữu Hanh, 

PGS.TS, Khoa Vật liệu xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. 

Nguyễn Văn Tuấn,

TS, Khoa Vật liệu xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. 

Lê Trung Thành,

TS, Bộ Xây dựng.

Nguyễn Trọng Lâm

ThS, Khoa Vật liệu xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Bê tông chất lượng siêu cao (BTCLSC) được coi là một trong những sản phẩm mang tính bước ngoặt trong công nghệ bê tông với các đặc tính rất tốt như độ chảy cao, cường độ nén lớn hơn 150 MPa và độ bền tuyệt vời. Để chế tạo bê tông này thông thường phải sử dụng một lượng lớn xi măng, khoảng 900-1000 kg/m3. Điều này gây ra sự bất lợi theo quan điểm phát triển bền vững, và một trong những giải pháp cho vấn đề này là sử dụng các phụ gia khoáng thay thế xi măng. Bài báo này trình bày những kết quả nghiên cứu ban đầu về việc sử dụng phối hợp silica fume và xỉ lò cao hạt hóa nghiền mịn có sẵn ở Việt Nam để chế tạo BTCLSC. Kết quả chỉ ra rằng việc sử dụng tổ hợp này đã cải thiện cả tính công tác và cường độ nén của BTCLSC. Thêm vào đó, tổng hàm lượng xi măng được thay thế bằng hỗn hợp này có thể đạt đến 55% (tính theo tổng khối lượng chất kết dính). Đây là một kết quả rất quan trọng đối với sự phát triển bền vững của loại bê tông này trong thực tế. 

Bài 10 (16-09-2013)

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CÁT MỊN THAY THẾ CÁT THÔ CHẾ TẠO BÊ TÔNG TỰ LÈN CƯỜNG ĐỘ CAO

Trần Đức Trung,

ThS, Khoa Vật liệu Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: tran_duc_trungxd@yahoo.com

Bùi Danh Đại,

TS, Khoa Vật liệu Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng.

Lưu Văn Sáng  

KS, Khoa Vật liệu Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng. 

Tóm tắt: Cát mịn có trữ lượng lớn, vùng phân bố rộng, giá thành rẻ hơn rất nhiều so với cát vàng và cát xay. Do đó, việc nghiên cứu, sử dụng nguồn cát mịn phong phú này để thay thế cho cát thô trong chế tạo các sản phẩm bê tông có tính thực tiễn và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Khi sử dụng làm cốt liệu nhỏ cho bê tông, cát mịn với tỷ diện tích bề mặt lớn có thể làm tăng lượng nước nhào trộn để đạt được tính công tác yêu cầu dẫn tới tăng lượng dùng xi măng 5-15%, tùy theo mô đun độ lớn của cát [1].  Ở Việt Nam, cát mịn ít được sử dụng trong bê tông do lượng dùng xi măng yêu cầu phải lớn hơn so với quy định đối với bê tông cát thô. Bài báo này trình bày một số kết quả của một công trình nghiên cứu thực nghiệm về sử dụng cát mịn phối hợp với hỗn hợp phụ gia khoáng hoạt tính xỉ lò cao - tro trấu để chế tạo bê tông tự lèn có cường độ nén đạt ≥ 60MPa.

Bài 11 (16-09-2013)

NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DIỆN TÍCH "TỐI THIỂU"CHO NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI CÁC ĐÔ THỊ LỚN - TỪ LÝ LUẬN ĐẾN THỰC TIỄN

Hoàng Anh

ThS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: hoanganhxd@yahoo.com.

Tóm tắt: Chương trình phát triển nhà ở xã hội quốc gia từ năm 2009 đến nay, đã thu được những kết quả thành công ban đầu trên một diện rộng từ Bắc tới Nam, được biểu hiện rõ ràng qua hình ảnh các khu nhà ở xã hội mới xây dựng tại các đô thị lớn như Hà Nội - Đà Nẵng - Thành phố Hồ Chí Minh. Song hành cùng với chính phủ, là các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, và người dân nhằm tìm ra những mẫu nhà ở thích hợp nhất, và những không gian ở tối thiểu khả dụng nhất. Trong đó, diện tích tối thiểu cho căn hộ đang là mối quan tâm hàng đầu. Thực tế xây dựng nhà ở xã hội đang minh chứng, từ góc độ lý luận cho tới thực tiễn còn thiếu các nghiên cứu và thực nghiệm về không gian ở phù hợp,nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của các dự án nhà ở xã hội cho giai đoạn hiện tại và phát triển bền vững trong tương lai.

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 14
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng Số 14/12-2012. (16-09-2013)

 1. Nghiên cứu xác định các thông số động lực học của máng trọng lực vận chuyển vật liệu.

 2. Phân tích trường nhiệt độ và ứng suất nhiệt trong bê tông khối lớn bằng phương pháp phần tử hữu hạn.

 3. Ứng dụng lý thuyết mạng xác suất Bayer để dự báo sự bền vững của kết cấu bê tông cốt thép chịu sự tấn công của CO2.

 4. Lý thuyết ổn định đàn hồi của dầm tiết diện chữ I có một trục đối xứng chịu tải trọng ngang.

 5. Mô hình giàn ảo cho nút giữa của khung bê tông cốt thép dưới tác động của.

 6. Ảnh hưởng của tải trọng sóng trôi dạt tần số thấp đến khả năng chịu lực của hệ thống dây neo xiên của công trình biển nổi.

 7. Phương pháp tiếp cận mới trong quy hoạch và thiết kế đô thị - Kinh nghiệm từ các workshop quốc tế chủ đề Hà Nội - Đô thị nước.

 8. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ các tổ chức khoa học công nghệ trong các trường đại học khối kỹ thuật trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 9. Phương pháp xác định hệ số điều chỉnh giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh.

Bài 01 (16-09-2013)

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ ĐỘNG LỰC HỌC CỦA MÁNG TRỌNG LỰC VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU

Lưu Đức Thạch,

TS, Khoa Cơ khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng. E-mail: luuducthach@gmail.com,

Nguyễn Ngọc Linh,

ThS, Trường Cao đẳng Xây dựng số 1,

Vũ Anh Tuấn,

KS, Khoa Cơ khí Xây dựng. Trường Đại học Xây dựng,

Đoàn Hữu Trường,

KS, Trường Đại học Giao thông vận tải.

Tóm tắt: Các loại máng trượt và máng con lăn trọng lực được sử dụng với nhiệm vụ chủ yếu là vận chuyển hoặc chuyển hướng vật liệu từ băng tải đến các thiết bị vận chuyển khác (băng tải khác, xe vận chuyển...). Các loại máng này sử dụng trọng lực để vận chuyển vật liệu, chúng được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, có hiệu quả kinh tế cao. Các máng con lăn dùng để vận chuyển vật liệu dạng hộp, bao, thùng. Các máng trượt có thể vận chuyển các loại vật liệu nêu trên và cả vật liệu rời. Ở nước ta hiện nay chưa có những nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này. Vì vậy, việc nghiên cứu xác định các thông số động lực học của máng trọng lực vận chuyển vật liệu, phục vụ cho việc tính toán thiết kế các loại máng này trong nước là hết sức cần thiết.

Bài 02 (16-09-2013)

PHÂN TÍCH TRƯỜNG NHIỆT ĐỘ VÀ ỨNG SUẤT NHIỆT TRONG BÊ TÔNG KHỐI LỚN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

Hồ Ngọc Khoa,

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: hnkhoa@yahoo.com,

Vũ Chí Công,

KS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Việc phân tích trường nhiệt độ và ứng suất trong kết cấu bê tông khối lớn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nhằm mục đích kiểm soát nứt trong khối bê tông. Tuy nhiên sự phân bố này thường rất phức tạp, đặc biệt là với những kết cấu có khối tích rất lớn như đài móng nhà siêu cao tầng, dầm chuyển, sàn chuyển… do số lượng phần tử nhiều và khó khăn trong tính toán các điều kiện biên. Bài viết này giới thiệu qui trình lập và giải bài toán phân tích trường nhiệt độ và ứng suất trong bê tông khối lớn bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Từ kết quả phân tích có thể dự đoán được qui luật và mức độ phát triển của trường nhiệt độ và ứng suất trong khối bê tông thời gian đầu đóng rắn, từ đó đưa ra những giải pháp thi công phù hợp nhằm kiểm soát nứt do nhiệt thủy hóa xi măng trong các kết cấu bê tông khối lớn.

Bài 03 (16-09-2013)

ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT MẠNG XÁC SUẤT BAYER ĐỂ DỰ BÁO SỰ BỀN VỮNG CỦA KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP CHỊU SỰ TẤN CÔNG CỦA KHÍ CO2

Vũ Ngọc Trụ,

TS, Khoa Xây dựng Cầu đường. Trường Đại học Xây dựng,

E-mail: vungoctrudhxd@gmail.com.

Tóm tắt: Quá trình khảo sát thực nghiệm dựa trên thí nghiệm cacbonat hóa bê tông và thông qua chiều sâu cacbonat thu được, việc cập nhật sự phân phối của các biến có liên quan trong mô hình bài toán cacbonat được thực hiện nhờ vào sơ đồ mạng lưới Bayer. Việc cập nhật được thực hiện tại các thời điểm 5 ngày, 7 ngày và 10 ngày kể từ ngày bắt đầu thí nghiệm cacbonat hóa. Sự cập nhật các hàm phân phối sau đó được sử dụng trong hai mục đích: một mặt, dự kiến thời gian đặt trong buồng khí cacbonic tương ứng với một xác suất nhất định cho lớp bê tông bảo vệ sẽ bị cacbonat, mặt khác tiếp cận về mặt xác suất để tính toán.

Bài 04 (16-09-2013)

LÝ THUYẾT ỔN ĐỊNH ĐÀN HỒI CỦA DẦM TIẾT DIỆN CHỮ I CÓ MỘT TRỤC ĐỐI XỨNG CHỊU TẢI TRỌNG NGANG

Bùi Hùng Cường 

TS, Khoa Xây dựng DD&CN. Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: bhungcuong@gmail.com

Tóm tắt: Bài báo giới thiệu hai lý thuyết trong phân tích ổn định của dầm chịu tải trọng ngang bất kỳ, đó là: lý thuyết cổ điển và lý thuyết được xây dựng gần đây bởi Tong và Zhang. Bài báo phân tích những điểm giống và khác nhau giữa hai lý thuyết. Dựa trên phân tích đó, bài báo có kiến nghị bổ sung vào biểu thức thế năng toàn phần của lý thuyết cổ điển. Một số ví dụ phân tích ổn định đàn hồi của dầm được thực hiện nhằm chứng minh việc áp dụng biểu thức thế năng toàn phần nói trên vào phương pháp phần tử hữu hạn.

Bài 05 (16-09-2013)

MÔ HÌNH GIÀN ẢO CHO NÚT GIỮA CỦA KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT

Trần Cao Thanh Ngọc,

TS, Trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh,

E-mail: tctngoc@hcmiu.edu.vn.

Tóm tắt: Mô hình giàn ảo hay còn được gọi là mô hình chống và giằng là một trong những phương pháp tính toán được sử dụng khá phổ biến cho kết cấu bêtông cốt thép để mô phỏng vùng chịu lực có đặc tính không liên tục về hình học hoặc tĩnh học. Mô hình này đã được sử dụng khá thành công để mô phỏng sự làm việc của một số cấu kiện cơ bản của bêtông cốt thép như dầm cao, tay đỡ, các góc khung… dưới tác dụng của tĩnh tải. Trong bài báo này phương pháp giàn ảo sẽ được sử dụng để mô phỏng ứng xử của nút giữa trong khung bêtông cốt thép dưới tác dụng của tải trọng động đất, một vấn đề đang được quan tâm đặc biệt tại Việt Nam. Kết quả tính toán từ mô hình giàn ảo sẽ được so sánh với kết quả thực nghiệm để xác định tính chính xác của mô hình.

Bài 06 (16-09-2013)

ẢNH HƯỞNG CỦA TẢI TRỌNG SÓNG TRÔI DẠT TẦN SỐ THẤP ĐẾN KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA HỆ THỐNG  DÂY NEO XIÊN CỦA CÔNG TRÌNH BIỂN NỔI

Nguyễn Quốc Hòa,

TS, Viện Xây dựng Công trình biển, Trường Đại học Xây dựng,

E-mail: nqhoa2004@gmail.com.

Tóm tắt: Lực trôi dạt tần số thấp do sóng bậc 2 gây ra có tần số thấp hơn nhiều so với tần số sóng, thường gây nên các chuyển vị ngang lớn. Bài viết này trình bày và so sánh kết quả nghiên cứu tính toán hệ thống neo dạng turret của công trình nổi bằng bộ 2 phần mềm Hydrostar và Ariane7 của Công ty Bureau Veritas-Cộng hòa Pháp có xét đến ảnh hưởng của tải trọng trôi dạt tần số thấp.

Bài 07 (16-09-2013)

PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN MỚI TRONG QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ. KINH NGHIỆM TỪ CÁC WORKSHOP QUỐC TẾ CHỦ ĐỀ “HÀ NỘI – ĐÔ THỊ NƯỚC” 

Phạm Thúy Loan 

PGS,TS. Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail : phamthuyloan@uai.org.vn

Tóm tắt: Bài viết này, trước hết, trình bày những thông tin học thuật mới trong lĩnh vực đô thị và quy hoạch đô thị trên thế giới, đó là lý luận về ‘Đô thị học cảnh quan’ và cách tiếp cận ‘Quy hoạch cấu trúc chiến lược’. Đây là những lý luận đô thị và quy hoạch tiên tiến, được giới thiệu vào trường Đại học Xây dựng thông qua những chương trình nghiên cứu - thiết kế theo mô hình Workshop (xưởng) kết hợp với đại học Katholic Leuven, Vương quốc Bỉ. Vì vậy, phần thứ hai của bài viết sẽ mô tả nội dung và phương pháp triển khai các workshop nói trên như những cách làm rất đáng tham khảo, học hỏi. Bằng việc vận dụng những lý luận và phương pháp tiếp cận tiên tiến vào trường hợp cụ thể là thành phố Hà Nội, kết quả nghiên cứu ban đầu từ hai workshop đã chỉ ra được những đặc điểm và vấn đề của Thủ đô Hà Nội trong bối cảnh mới đầy thách thức của quá trình đô thị hóa nhanh chóng cùng những nguy cơ tiềm tàng của biến đổi khí hậu (BĐKH) trong mối liên hệ với chủ đề ‘nước’.

Bài 08 (16-09-2013)

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TỰ CHỦ CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI KỸ THUẬT TRỰC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Nguyễn Văn Bảo,

TS, Khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng, Trường Đại học Xây dựng,

E-mail: nvbaodhxd@yahoo.com.

Tóm tắt: Bài báo trình bày những vấn đề lý luận về quản lý tài chính trong ngành giáo dục đào tạo và chính sách đổi mới cơ chế quản lý tài chính của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính các viện, trung tâm khoa học công nghệ trong các trường đại học khối kỹ thuật trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Từ đó tác giả đã đề xuất 2 nhóm giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi và tăng cường tính tự chủ tài chính của các viện, trung tâm khoa học công nghệ trong các trường đại học khối kỹ thuật trực thuộc Bộ.

Bài 09 (16-09-2013)

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG THEO ĐƠN GIÁ ĐIỀU CHỈNH

Nguyễn Văn Cự,

TS, Khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng. Trường Đại học Xây dựng,

E-mail: ngoccu_dhxd@yahoo.com.vn.

Tóm tắt: Nghị định số 48/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng và Thông tư số 08/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng là bước đột phá trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với nền kinh tế thị trường có nhiều biến động về giá. Tuy nhiên việc xác định hệ số điểu chỉnh giá như thế nào để điều chỉnh giá hợp đồng vẫn chưa được hướng dẫn cụ thể và đang gây lúng túng cho nhiều chủ đầu tư và các nhà thầu. Bài viết này tập trung làm rõ bản chất và phương pháp cụ thể để xác định hệ số điều chỉnh giá, dựa trên nguyên tắc phần tạm ứng hợp đồng phải được coi là phần cố định của hợp đồng và các hệ số biểu thị tỷ trọng của các yếu tố chi phí được điều chỉnh phải tính theo chi phí của từng yếu tố được điều chỉnh trên tổng chi phí của các yếu tố được điều chỉnh trong giá hợp đồng. Đây là phương pháp thể hiện tính tổng hợp cao, áp dụng cho mọi yếu tố chi phí được điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng, cụ thể hóa cách tính cho từng hệ số nhưng lại ngắn gọn và dễ áp dụng hơn so với hướng dẫn của Thông tư 08/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 13
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng Số 13 / 08-2012. (13-09-2013)

 1. Xây dựng hàm dạng của phần tử dầm chịu uốn có nhiều vết nứt và ứng dụng vào phân tích các dạng dao động riêng của kết cấu hệ thanh.

 2. Tính toán tấm chịu uốn làm bằng vật liệu có cơ tính biến thiên.

 3. Nghiên cứu xử lí nước lợ và nước mặn để cấp nước ăn uống bằng công nghệ có màng lọc nano (NF) trên mô hình phòng thí nghiệm.

 4. Nghiên cứu xử lý nước thải đô thị bằng phương pháp sinh học kết hợp màng vi lọc.

 5. Cơ sở tính toán thiết kế thiết bị đầm mặt khi thi công lớp mặt đường hỗn hợp bê tông xi măng.

 6. Nghiên cứu khảo sát các thông số cơ bản cho máy đúc bó vỉa bê tông tự hành.

 7. Nghiên cứu thiết bị ép cọc bê tông gia cố nền móng cho nhà dân có diện tích nhỏ và mặt bằng thi công chật hẹp trong nội thành Hà Nội.

 8. Nghiên cứu đề xuất công nghệ và thiết bị phục vụ nạo vét cho các dòng sông thoát nước của Hà Nội.

 9. Đánh giá tác động của dự án thủy điện Cẩm Thủy 1 đến suối Cá Cẩm Lương và vận tải thủy trên sông Mã.

10. Đánh giá các vấn đề thực trạng trong tổ chức môi trường ở tái định cư do các dự án phát triển đô thị.

11. Các nguồn gây ô nhiễm trong nhà ở hiện đại và một số vấn đề cần chú ý trong tạo lập môi trường ở.

Bài 01 (13-09-2013)

XÂY DỰNG HÀM DẠNG CỦA PHẦN TỬ DẦM CHỊU UỐN CÓ NHIỀU VẾT NỨT VÀ ỨNG DỤNG VÀO PHÂN TÍCH CÁC DẠNG DAO ĐỘNG RIÊNG CỦA KẾT CẤU HỆ THANH

Trần Văn Liên,

PGS.TS, Khoa Xây dựng DD&CN, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: lientv@hotmail.com.

Trịnh Anh Hào,

ThS, Công ty cổ phần đầu tư, tư vấn và thi công xây dựng Việt Nam.

Tóm tắt: Việc đánh giá sự làm việc của kết cấu có vết nứt cũng như việc xác định vết nứt trong kết cấu là một vấn đề quan trọng, cần thiết, thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam. Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu về việc xác định hàm dạng dao động của phần tử dầm đàn hồi chịu uốn có nhiều vết nứt theo mô hình lò xo bằng phương pháp độ cứng động lực kết hợp với phương pháp ma trận chuyển. Từ đó đã xây dựng thuật toán và chương trình phân tích sự thay đổi các dạng dao động riêng của kết cấu hệ thanh khi xuất hiện vết nứt. Các kết quả nghiên cứu nhận được là mới, là cơ sở cho việc xây dựng một phương pháp hiệu quả để xác định vết nứt trong các kết cấu hệ thanh dựa trên phân tích các đặc trưng dao động.

Bài 02 (13-09-2013)

TÍNH TOÁN TẤM CHỊU UỐN LÀM BẰNG VẬT LIỆU CÓ CƠ TÍNH BIẾN THIÊN

Nguyễn Thị Bích Phượng,

ThS, Khoa Xây dựng DD&CN, Trường Đại học Xây dựng.

Trần Minh Tú,

PGS.TS, Khoa Xây dựng DD&CN, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: tpnt2002@yahoo.com.

Phạm Thị Thu Hiền,

KS, Khoa Xây dựng, Trường Đại học Thủy lợi.

Tóm tắt: Bài báo nghiên cứu ứng xử tĩnh của tấm chữ nhật tựa khớp trên chu vi làm bằng vật liệu có cơ tính biến thiên, chịu tác dụng của tải trọng vuông góc với mặt trung bình. Mô đun đàn hồi kéo của vật liệu biến đổi liên tục theo chiều dày tấm và giả thiết dưới dạng hàm mũ, hệ số Poisson là hằng số theo chiều dày. Lý thuyết tấm cổ điển của Kirchhoff-Love được sử dụng để tìm nghiệm giải tích của độ võng và ứng suất trong tấm. Kết quả số cho thấy sự tương đồng với kết quả của tấm đẳng hướng khi đưa về trường hợp riêng. Các ảnh hưởng của tỉ lệ thể tích vật liệu, tỉ số các mô đun đàn hồi kéo nén của vật liệu thành phần được khảo sát và so sánh với kết quả tính theo phương pháp phần tử hữu hạn công bố trên các tạp chí có uy tín.

Bài 03 (13-09-2013)

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC LỢ VÀ NƯỚC MẶN ĐỂ CẤP NƯỚC ĂN UỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ CÓ MÀNG LỌC NANO (NF) TRÊN MÔ HÌNH PHÒNG THÍ NGHIỆM 

Trần Đức Hạ,

PGS.TS, Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường,Trường Đại học Xây dựng. E-mail: tranducha53@gmail.com.

Nguyễn Quốc Hòa, Phạm Duy Đông,

ThS, Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Xây dựng.

Trần Hoài Sơn,

KS, Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Nhằm lựa chọn được công nghệ xử lý nước mặn và nước lợ hợp lý, góp phần giải quyết nạn khan hiếm nước sạch cũng như thích ứng với sự biến đổi khí hậu, nâng cao điều kiện sống của nhân dân vùng ven biển và hải đảo, nghiên cứu ứng dụng màng lọc nano (NF) trong công nghệ xử lý nước biển thành nước cấp sinh hoạt và ăn uống đang được nhóm nghiên cứu triển khai trên cơ sở nghiên cứu thực nghiệm bằng mô hình trong phòng thí nghiệm, với nước mặn nhân tạo có nồng độ muối từ 5 - 35 ‰ theo các 2 hướng công nghệ sau: 

Nước muối →Lọc cát →Siêu lọc →Lọc nano bậc 1 →Lọc nano bậc 2 →nước sạch 

Nước muối →Lọc cát →Siêu lọc→Lọc nano →Lọc trao đổi ion →nước sạch 

- Hướng nghiên cứu theo sơ đồ công nghệ (1) có khả năng xử lý nước muối đáp ứng yêu cầu của QCVN 01:2009/BYT với nồng độ dưới 15 ‰: Hiệu suất khử muối của màng lọc nano tỷ lệ nghịch với hệ số thu hồi nước sạch và áp suất làm việc của màng lọc.

- Theo hướng nghiên cứu sơ đồ (2) thì khả năng của hệ làm việc được với nồng độ muối đầu vào (trước NF) không quá 12,5 ‰ và nước sau xử lý đạt yêu cầu của QCVN 01:2009/BYT.

Bài 04 (13-09-2013)

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC KẾT HỢP MÀNG VI LỌC 

Trần Thị Việt Nga,

TS, Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: nga.tran.vn@gmail.com

Trần Hoài Sơn,

KS. Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Xây dựng.

Trần Đức Hạ,

PGS.TS, Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Mục tiêu của nghiên cứu là đề xuất được một công nghệ hiệu quả và phù hợp để xử lý nước thải sinh họat ở các đô thị của Việt Nam, là loại nước thải được thu gom từ hệ thống thoát nước chung có nồng độ chất hữu cơ thấp (COD 120-200 mg/l) nhưng hàm lượng chất dinh dưỡng như Nitơ, Phốt pho khá cao (TN: 10-50 mg/L). Chúng tôi đã nghiên cứu và vận hành chạy thử mô hình xử lý sinh học trong điều kiện thiếu khí - hiếu khí  (AO) kết hợp với màng vi lọc ở quy mô mô hình phòng thí nghiệm (công suất 5-10 L/h) ở các chế độ tuần hoàn bùn khác nhau. Kết quả xử lý trong thời gian 150 ngày vận hành mô hình cho thấy chất lượng nước thải sau xử lý có hàm lượng COD nhỏ hơn 20 mg/L, NH4-N nhỏ hơn 1 mg/L, NO3-N nhỏ hơn 5 mg/L. Hiệu suất xử lý chất hữu cơ và chất dinh dưỡng rất ổn định và hệ thống không phải sử dụng các nguồn bổ sung chất hữu cơ hay các hóa chất trợ lắng như các công nghệ khác đang áp dụng. Kết quả cho thấy công nghệ AO kết hợp màng vi lọc có khả năng áp dụng thực tế, phù hợp với những nơi có quỹ đất nhỏ, chất lượng nước sau xử lý rất cao có thể phục vụ cho mục đích tái sử dụng.

Bài 05 (13-09-2013)

CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THIẾT BỊ ĐẦM MẶT KHI THI CÔNG LỚP MẶT ĐƯỜNG HỖN HỢP BÊ TÔNG XI MĂNG

Trần Văn Tuấn,

PGS.TS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.

Nguyễn Tiến Dũng

KS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.  E-mail: nguyentiendung.uce@gmail.com

Tóm tắt: Bài báo trình bày mô hình nguyên lý máy đầm mặt có tác dụng tạo hình, lèn chặt hỗn hợp bê tông. Xây dựng các mô hình toán học đặc trưng cho mô hình nguyên lý đã đề xuất, tìm lời giải để xác định và khảo sát sự thay đổi biên độ dao động của máy có kể đến sự tương tác giữa máy và hỗn hợp bê tông phù hợp với các điều kiện công nghệ. Tính tin cậy của phương pháp được đánh giá qua các phép tính bằng số và đặc tính kỹ thuật của máy đầm cụ thể. Kết quả nghiên cứu làm cơ sở để tính toán, thiết kế chế tạo và khai thác hiệu quả thiết bị đầm mặt khi thi công lớp mặt đường hỗn hợp bê tông xi măng.

Bài 06 (13-09-2013)

NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CHO MÁY ĐÚC BÓ VỈA BÊ TÔNG TỰ HÀNH

Lưu Đức Thạch,

TS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. Email: luuducthach@gmail.com

Nguyễn Anh Tuấn,

ThS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.

Vũ Anh Tuấn,

KS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.

Nguyễn Ngọc Linh

ThS, Trường Cao đẳng Xây dựng số 1.

Tóm tắt: Bài báo trình bày mô hình nghiên cứu vít đùn sử dụng phương trình Navie Stock để thiết lập các mối quan hệ cơ bản của vít đùn như lưu lượng Q, áp lực Dp với các thông số hình học và động học. Kết quả số cho phép đánh giá ảnh hưởng của tốc độ vít đến lưu lượng và áp lực tạo hình.

Bài 07 (13-09-2013)

NGHIÊN CỨU THIẾT BỊ ÉP CỌC BÊ TÔNG GIA CỐ NỀN MÓNG CHO NHÀ DÂN CÓ DIỆN TÍCH NHỎ VÀ MẶT BẰNG THI CÔNG CHẬT HẸP TRONG NỘI THÀNH HÀ NỘI

Nguyễn Tiến Nam

ThS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: nammxd@gmail.com

Tóm tắt: Bài báo trình bày thiết bị ép cọc bê tông gia cố nền móng cho nhà dân có diện tích nhỏ và có mặt bằng thi công chật hẹp trong nội thành Hà Nội, khảo sát sự phụ thuộc của lực giữ neo với chiều sâu neo, cấp đất nhằm nâng cao chất lượng gia cố nền móng, rút ngắn thời gian thi công, giảm giá thành, thi công thuận tiện.

Bài 08 (13-09-2013)

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ PHỤC VỤ NẠO VÉT CHO CÁC DÒNG SÔNG THOÁT NƯỚC CỦA HÀ NỘI

Phạm Đình Sùng,

ThS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: dinhsung_pham@yahoo.com.

Nguyễn Tiến Nam,

ThS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Việc nạo vét ở các dòng sông của Hà Nội hiện nay thường được thực hiện bằng thủ công hoặc sử dụng các thiết bị tự khai thác không mang tính chuyên dụng dẫn tới hiệu quả nạo vét và năng suất thấp, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân vệ sinh môi trường. Để giải quyết vấn đề trình bày trên các tác giả đã nghiên cứu đưa ra công nghệ và thiết bị nạo vét chuyên dụng phù hợp với điều kiện chế tạo của Việt Nam, từ đó tiến hành tính toán, thiết kế, lựa chọn các thiết bị trong dây chuyền công nghệ nạo vét.  

Bài 09 (13-09-2013)

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN THỦY ĐIỆN CẨM THỦY 1 ĐẾN SUỐI CÁ CẨM LƯƠNG VÀ VẬN TẢI THỦY TRÊN SÔNG MÃ

Trần Văn Sung,

TS, Viện Khoa học và Công nghệ Công trình thủy, Trường Đại học Xây dựng.

Nguyễn Thượng Bằng.

PGS.TS, Viện Khoa học và Công nghệ Công trình thủy. Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: dhxd@vienctt.com

Tóm tắt: Dự án thủy điện Cẩm Thủy 1 nằm trên dòng chính sông Mã, đoạn qua các xã Cẩm Lương, Cẩm Thành của huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Suối cá Cẩm Lương còn được gọi là "Suối Cá thần" là một điểm hấp dẫn khách du lịch thuộc địa bàn xã Cẩm Lương bên bờ trái sông Mã. Mục tiêu phát triển bền vững của khu vực dự án đã đặt nhiệm vụ cho nghiên cứu này. Kết quả của nghiên cứu đã tìm ra giải pháp để vừa phát triển kinh tế, du lịch, vận tải thủy vừa ổn định xã hội vừa gìn giữ môi trường khu vực dự án Cẩm Thủy 1.

Bài 10 (13-09-2013)

ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ THỰC TRẠNG TRONG TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG Ở TÁI ĐỊNH CƯ DO CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Nguyễn Thị Thanh Mai 

TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: maixaydung@yahoo.com

Tóm tắt: Có thể thấy công tác tái định cư đi kèm theo các dự án phát triển đô thị luôn được xem là bài toán khó và hết sức phức tạp đối với chính quyền thành phố. Vấn đề này không chỉ xảy ra ở Việt Nam mà còn thấy ở các nước đang phát triển, trong giai đoạn chuyển đổi mạnh mẽ. Hiện nay, thế giới hình thành hai xu hướng rõ nét về cách thức tổ chức tái định cư, tương ứng với đặc điểm thể chế chính trị. Một là xem công tác tái định cư như nhiệm vụ quan trọng và không thể thay thế của chính quyền trung ương. Hai là xem chính quyền trung ương như người chỉ đạo chung, chỉ ra đường lối và tạo hành lang pháp lý cho các thành phần xã hội thực hiện. Hiện nay, Việt Nam vẫn ở xu hướng thứ nhất. Trong nhiều năm qua, nhà nước đã cố gắng hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về đất đai, đền bù tái định cư nhằm tạo thuận lợi cho công tác thực hiện. Tuy nhiên, quá trình triển khai trên thực tế vẫn còn nhiều bất cấp do cách thức thực hiện, cũng như sự bất ổn định của nền kinh tế thị trường. Kết quả là cuộc sống của người dân tái định cư vẫn còn gặp nhiều khó khăn, chất lượng nơi ở chưa được cải thiện. Thông qua nghiên cứu thực trạng, khảo sát các khu tái định cư tại các thành phố lớn của Việt Nam, báo cáo tổng kết các vấn đề thực trạng trong công tác tổ chức môi trường ở tái định cư, rút ra những bất cập và kiến nghị những thay đổi cần thiết trong phương pháp tiếp cận triển khai thực hiện, để có thể đạt tới hiệu quả cao hơn đối với các dự án phát triển có kèm theo di dân và tái định cư.

Bài 11 (13-09-2013)

CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỂM TRONG NHÀ Ở HIỆN ĐẠI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý TRONG TẠO LẬP MÔI TRƯỜNG Ở

Đỗ Trọng Chung,

KTS.ThS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: dotrongchung@yahoo.com

Nguyễn Hồng Hương 

KTS.ThS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Trong quá trình tạo lập ngôi nhà ở, những người có trách nhiệm không hoặc “quên” quan tâm đến những yếu tố gây ra ô nhiễm cho môi trường ở. Nhưng thật trớ trêu, phần lớn “nguyên liệu đầu vào hiện đại” đều xa lạ với cấu trúc vốn có của tự nhiên đó không những không góp phần tạo ra môi trường ở tiện nghi mà còn gây ra nhiều tác động xấu đến môi trường sống của con người, đặc biệt là các loại nguyên vật liệu hay những tác động có nguồn gốc hoá - lý.

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 12
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng Số 12 / 05-2012. (13-09-2013)

 1. Cơ sở thiết lập các mô hình phát triển trong khu vực hành lang xanh phía Tây Hà Nội theo quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2030.

 2. An toàn phòng cháy trong nhà cao tầng ở Việt Nam.

 3. Di dân và những yếu tố ảnh hưởng đến kiến trúc nhà ở nông thôn.

 4. Nâng cao tính tự chủ của cộng đồng dân cư trong các dự án tái phát triển và di dân đô thị.

 5. Tổ chức giám sát, đánh giá cơ chế huy động sự tham gia của người dân trong quy hoạch đô thị tại Việt Nam.

 6. Một cách giải phương trình cơ bản của phương pháp phần tử hữu hạn khi có hàm thuộc của các tham số mờ.

 7. Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn xác định sự phân bố nhiệt độ trên tiết diện thép.

 8. Xây dựng thuật toán và chương trình tính toán dao động mực nước trong giếng điều áp của trạm thủy điện.

 9. Đề xuất giải pháp thiết kế tuyến xe buýt theo diện phục vụ ở các thành phố lớn Việt Nam.

10. Tính toán hàm lượng khí thải khi xây dựng mặt đường đường ô tô có sử dụng xi măng.

11. Tương quan giữa chỉ số nén và một số chỉ tiêu vật lý của đất dính ở một vài khu vực của Hà Nội.

Bài 01 (13-09-2013)

CƠ SỞ THIẾT LẬP CÁC MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN TRONG KHU VỰC HÀNH LANG XANH PHÍA TÂY HÀ NỘI THEO QUY HOẠCH CHUNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030

Phạm Hùng Cường 

PGS.TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: phcuong39@yahoo.com

Tóm tắt: Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn 2050 đã được phê duyệt năm 2011 với việc mở rộng chủ yếu về phía Tây (khu vực tỉnh Hà Tây cũ). Một trong những nét mới của đồ án là thiết lập hệ thống hành lang xanh, vành đai xanh bên ngoài khu vực đô thị trung tâm. Hành lang xanh bao gồm hành lang sông Hồng, sông Đáy, sông Tích và kết nối với các không gian mở khác. Chức năng chủ yếu bên trong hành lang xanh là đất nông nghiệp, các làng xóm, đô thị sinh thái… nhằm bảo vệ môi trường cho thành phố, góp phần kiểm soát sự phát triển lan tỏa của đô thị. Tuy nhiên, bên trong khu vực “hành lang xanh” hiện nay có nhiều làng xã đang chịu tác động đô thị hóa, nhiều dự án đô thị và các hoạt động phát triển khác. Những khu vực này có thể sẽ biến thành khu vực đô thị hóa với mật độ xây dựng cao nếu không được kiểm soát. Với các kết quả phân tích về điều kiện tự nhiên, hiện trạng và những mục tiêu phát triển “hành lang xanh” theo quy hoạch, bài báo đã đề xuất 8 mô hình phát triển cho khu vực và đề xuất những chính sách kiểm soát phát triển nhằm hướng tới sự phát triển bền vững cho Thủ đô.

Bài 02 (13-09-2013)

AN TOÀN PHÒNG CHÁY TRONG NHÀ CAO TẦNG Ở VIỆT NAM

Doãn Minh Khôi 

PGS.TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: dmkhoi91@yahoo.com

Tóm tắt: An toàn phòng cháy trong nhà cao tầng là một yêu cầu hết sức quan trọng đặc biệt trong bối cảnh kiến trúc cao tầng đang phát triển mạnh mẽ ở các đô thị lớn của Việt Nam. Bài viết đề cập tới các cơ sở khoa học phòng cháy liên quan tới hiện tượng cháy, yếu tố công năng, kỹ thuật của nhà cao tầng, đồng thời đề xuất một số giải pháp Kiến trúc - Quy hoạch trong phòng cháy nhà cao tầng. Nội dung nghiên cứu có tham khảo kinh nghiệm của các chuyên gia Nhật Bản.

Bài 03 (13-09-2013)

DI DÂN VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIẾN TRÚC NHÀ Ở NÔNG THÔN

Nguyễn Đình Thi 

TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: nguyendinhthidhxd@gmail.com

Tóm tắt: Làn sóng di dân từ nông thôn lên thành thị thường nảy sinh trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Nạn thất nghiệp và cuộc sống đói nghèo ở nông thôn đã dẫn đến người nông dân có xu hướng di cư lên các đô thị lớn để tìm kiếm việc làm. Thực tế diễn ra cho thấy, di dân có những mặt tích cực và cả mặt tiêu cực của nó. Tuy nhiên, nhìn ở tất cả các góc độ sẽ thấy di dân ảnh hưởng đến xã hội nông thôn chủ yếu ở mặt tiêu cực nhiều hơn. Trong nội dung bài báo, tác giả muốn tập trung nhấn mạnh các yếu tố ảnh hưởng của hiện tượng di dân hiện nay tác động đến việc tổ chức không gian và thẩm mỹ kiến trúc của nhà ở nông thôn (NONT) như thế nào. Từ đó, khi tiến hành nghiên cứu quy hoạch, phát triển nông thôn mới, chúng ta cần phải quan tâm nghiên cứu đến vấn đề xã hội này, nhằm xây dựng nông thôn mới hiện đại, văn minh nhưng vẫn giữ gìn được bản sắc văn hóa truyền thống.

Bài 04 (13-09-2013)

NÂNG CAO TÍNH TỰ CHỦ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG CÁC DỰ ÁN TÁI PHÁT TRIỂN VÀ DI DÂN ĐÔ THỊ

Nguyễn Thị Thanh Mai 

TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: maixd@yahoo.com

Tóm tắt: Vai trò của cộng đồng dân cư ngày càng được quan tâm nhiều hơn trong công tác quy hoạch cải tạo đô thị. Có nhiều những phương pháp quy hoạch mới ra đời những năm gần đây nhằm thay thế phương pháp quy hoạch truyền thống. Mục tiêu và cách thức triển khai quy hoạch hướng đến việc tạo điều kiện và cơ chế tham gia nhiều hơn cho các thành phần xã hội. Sự tham gia của người dân ở nhiều cấp độ khác nhau tùy theo tính chất của các dự án quy hoạch. Đối với các dự án tái phát triển đô thị, kèm di dân và tái định cư, vai trò của cộng đồng dân cư không chỉ nhìn nhận ở mức độ hợp tác và chấp hành, mà cao hơn người dân phải được trao quyền quyết định trong các hoạt động di dời, tổ chức và ổn định cuộc sống. Chính quyền có vai trò thiết lập cơ chế, hành lang pháp lý để kiểm soát các hoạt động theo đúng luật pháp của nhà nước. Đã có nhiều ví dụ thực tiễn ở Việt Nam được xem là điểm sáng về tăng cường tính chủ động của người dân trong dự án tái phát triển. Bài viết nghiên cứu dưới đây đề cập tới vai trò của cộng đồng dân cư trong các dự án tái phát triển kèm di dân, tái định cư, cũng như kinh nghiệm từ các dự án đã thành công ở Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội để làm sáng tỏ những quan điểm đưa ra.

Bài 05 (13-09-2013)

TỔ CHỨC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CƠ CHẾ HUY ĐỘNG SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ TẠI VIỆT NAM

Tạ Quỳnh Hoa 

ThS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: tqh1975@yahoo.com

Tóm tắt: Dưới tác động của quá trình đô thị hóa tại Việt Nam trong những năm gần đây, các dự án quy hoạch và phát triển đô thị xuất hiện ngày một nhiều hơn với quy mô ngày càng lớn. Khi cơ sở pháp lý của các dự án quy hoạch và nâng cấp đô thị là các đồ án quy hoạch đô thị (QHĐT) thì chất lượng sống và cơ hội phát triển của cộng đồng phụ thuộc vào chất lượng của công tác QHĐT. Việc tham vấn và lấy ý kiến cộng đồng đã và đang được triển khai sau nhiều nghiên cứu thí điểm và thể chế hóa. Tuy nhiên, quá trình thực hiện việc huy động sự tham gia của cộng đồng (TGCĐ) hiện vẫn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong trường hợp muốn đánh giá hiệu quả, tác động thực tế của TGCĐ đến việc triển khai QHĐT tại cấp địa phương. Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu các tiêu chí và công cụ nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức giám sát và đánh giá cơ chế huy động sự TGCĐ trong QHĐT là hết sức cần thiết. Bằng phương pháp tổng hợp lý thuyết và thông qua trường hợp thí điểm, nghiên cứu sẽ cung cấp các cơ sở khoa học và xây dựng quy trình lập kế hoạch để tổ chức giám sát đánh giá việc huy động sự TGCĐ trong việc lập QHĐT, nhằm đạt được mục tiêu về hiệu quả và sự bền vững trong việc tạo lập môi trường sống cho cộng đồng tại các đô thị Việt Nam.

Bài 06 (13-09-2013)

MỘT CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN KHI CÓ HÀM THUỘC CỦA CÁC THAM SỐ MỜ

Lê Xuân Huỳnh;

GS,TS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng.

Lê Công Duy 

ThS, NCS, Trường Đại học Duy Tân. E-mail:lecduy@yahoo.com.

Tóm tắt: Bài báo trình bày một thuật toán được đề xuất để giải phương trình cơ bản của phương pháp phần tử hữu hạn - mô hình chuyển vị có tham số mờ. Thuật toán được xây dựng dựa trên nguyên lý mở rộng và phương pháp tối ưu mức anpha. Một ví dụ số áp dụng tính khung phẳng có các tham số mờ dạng tam giác là môđun đàn hồi vật liệu, kích thước hình học và tải trọng tĩnh. Kết quả tính chuyển vị nút kết cấu là các số mờ được so sánh với kết quả tính theo phương pháp PTHH tại giá trị trung tâm.

Bài 07 (13-09-2013)

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN XÁC ĐỊNH SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ TRÊN TIẾT DIỆN THÉP 

Phạm Thị Ngọc Thu 

ThS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: ngocthu9040@yahoo.com.vn

Tóm tắt: Ở Việt Nam, quy trình thiết kế chống cháy cho công trình xây dựng bằng thép đang được quan tâm mạnh mẽ. Trong bài báo này, tác giả giới thiệu bài toán xác định sự phân bố nhiệt độ trên tiết diện cấu kiện thép chịu lực trong không gian cháy áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn, đây là một trong những bài toán chủ đạo của quy trình thiết kế kể trên. Từ kết quả thu được của bài toán, ta có thể kiểm soát tốc độ lan truyền nhiệt, tính toán khả năng chịu lực còn lại của cấu kiện tại một thời điểm nhất định trong quá trình cháy, có ý nghĩa rất lớn đến hiệu quả của các công tác phòng cháy chữa cháy.

Bài 08 (13-09-2013)

XÂY DỰNG THUẬT TOÁN VÀ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN DAO ĐỘNG MỰC NƯỚC TRONG GIẾNG ĐIỀU ÁP CỦA TRẠM THỦY ĐIỆN

Nguyễn Thượng Bằng,

PGS.TS, Viện Khoa học và Công nghệ Công trình Thủy, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: dhxd@vienctt.com

Phạm Đức Cường,

KS, Viện Khoa học và Công nghệ Công trình Thủy, Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Tính toán dao động mực nước trong giếng điều áp của trạm thủy điện khi thay đổi phụ tải là bài toán cơ bản trong giảng dạy và thiết kế các công trình thủy điện cột nước cao. Ở nước ta hiện nay, cơ bản bài toán đã được nghiên cứu và giải quyết về mặt lý thuyết nhưng với mức độ tự động hóa chưa cao. Do đó, nghiên cứu xây dựng thuật toán và chương trình tính toán dao động mực nước trong giếng điều áp của trạm thủy điện là cần thiết đồng thời cũng là nội dung của bài báo này.

Bài 09 (13-09-2013)

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ TUYẾN XE BUÝT THEO DIỆN PHỤC VỤ Ở CÁC THÀNH PHỐ LỚN VIỆT NAM 

Vũ Hoài Nam,

TS, Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: vuhoainamma@yahoo.com

Ngô Thị Mỵ,

ThS, Trường Cao đẳng Công nghệ Đà Nẵng.

Tóm tắt: Diện phục vụ là vùng người đi bộ sẵn sàng kết nối với hệ thống giao thông công cộng (GTCC). Đây là một trong những tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá chất lượng hoạt động của một hệ thống giao thông công cộng trên phương diện sẵn sàng phục vụ. Để thiết kế một hệ thống xe buýt tốt, diện phục vụ cần phải được lựa chọn và đánh giá kỹ lưỡng trong sự kết hợp với một lịch trình chạy xe tốt và đúng giờ. Bài báo này trình bày một số kết quả nghiên cứu trong một tiến trình lựa chọn, hiệu chỉnh và chính xác hóa một số thông số trong khi thiết kế các vùng phủ phục vụ trong điều kiện Việt Nam. Thành phố Đà Nẵng được lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu.

Bài 10 (13-09-2013)

TÍNH TOÁN HÀM LƯỢNG KHÍ THẢI KHI XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG ĐƯỜNG Ô TÔ CÓ SỬ DỤNG XI MĂNG

Hoàng Tùng 

TS, Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: hoangtungcd@gmail.com

Tóm tắt: Hiện nay, xi măng đang là nguồn vật liệu dồi dào ở Việt Nam. Do vậy, chủ trương sử dụng xi măng trong xây dựng công trình giao thông nói chung và trong công trình mặt đường là rất cần thiết. Tuy nhiên, ảnh hưởng của công nghệ này tới môi trường, đặc biệt là môi trường khí vẫn là một câu hỏi lớn và câu trả lời sẽ được làm sáng tỏ phần nào trong nội dung của bài báo này. Các số liệu sử dụng trong các nội dung tính toán được kết hợp giữa tiêu chuẩn Việt Nam và các kết quả nghiên cứu của Phòng thí nghiệm Trung tâm về Cầu đường của Cộng hòa Pháp (Laboratoire Centrale des Ponts et Chaussées-LCPC) theo các tiêu chuẩn Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản hiện hành.

Bài 11 (13-09-2013)

TƯƠNG QUAN GIỮA CHỈ SỐ NÉN VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA ĐẤT DÍNH Ở MỘT VÀI KHU VỰC CỦA HÀ NỘI

Dương Diệp Thúy,

ThS, Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Xây dựng.

Phạm Quang Hưng 

TS, Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: phamquanghung@gmail.com

Tóm tắt: Bài báo trình bày một so sánh giữa một số mô hình dự báo chỉ số nén (Cc) từ một vài chỉ tiêu vật lý như giới hạn chảy (LL), hệ số rỗng ban đầu (eo) và độ ẩm ban đầu (wo) trên cơ sở bộ dữ liệu thí nghiệm của 123 mẫu đất dính ở một số vùng của Hà Nội. Kết quả cho thấy các mô hình dự báo chỉ số nén (Cc) từ giới hạn chảy (LL) cho nền đất Hà Nội có độ chính xác thấp. Ba mô hình dự báo chỉ số nén (Cc) từ độ ẩm ban đầu (wo) của đất có độ chính xác cao nhất là: 1) Azzouz và cộng sự (1976), 2) Herrero (1983) và 3) Yoon & cộng sự (2004). Bên cạnh việc đánh giá sự phù hợp của các mô hình tìm được với bộ số liệu thu thập được, các tác giả còn tiến hành phân tích hồi quy đơn biến và đa biến và đề xuất các mô hình dự báo chỉ số nén đi Cc và nén lại Cs với tương quan giữa số liệu dự báo và thí nghiệm là khá cao (R² = 60% đến 87%).

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 11
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng Số 11 / 02-2012. (13-09-2013)

 1. Đánh giá cơ chế phá hoại của kết cấu khung nhà thép nhiều tầng chịu động đất sử dụng mô hình đơn lò xo phi tuyến.

 2. Phân tích ổn định đàn hồi tấm và thanh thành mỏng bằng phương pháp dải hữu hạn.

 3. Công nghệ thi công nhà siêu cao tầng bê tông toàn khối.

 4. Khảo sát tải trọng của cần trục tháp leo sàn tác động lên công trình.

 5. Nghiên cứu nguyên lý đồng bộ và tự đồng bộ rung các cơ cấu kích động bằng lực ly tâm vô hướng và một số ứng dụng.

 6. Đề xuất một giải pháp kỹ thuật nhằm khắc phục tổn thất do ăn mòn bê tông của kết cấu bê tông cốt thép ở vùng quần đảo Trường Sa.

 7. Tính toán ổn định mái dốc có xét đến yếu tố không bão hòa của đất trong điều kiện Việt Nam.

 8. Ứng dụng bê tông đầm lăn trong xây dựng mặt đường cấp thấp.

 9. Nghiên cứu khả năng sử dụng Đôlômít phong hóa làm vật liệu xây dựng.

10. Nghiên cứu chế tạo chất kết dính chịu nhiệt từ xi măng Pooclăng hỗn hợp

11. Nghiên cứu mô hình chuyển đổi không gian nhà ở nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ dưới tác động của đô thị hóa

12. Phương pháp đánh giá hiệu quả năng lượng của hệ thống điều hòa không khí.

13. Đánh giá độ ổn định các mốc quan trắc chuyển dịch ngang ứng dụng bình sai truy hồi.

Bài 01 (13-09-2013)

ĐÁNH GIÁ CƠ CHẾ PHÁ HOẠI CỦA KẾT CẤU NHÀ KHUNG THÉP NHIỀU TẦNG CHỊU ĐỘNG ĐẤT SỬ DỤNG MÔ HÌNH ĐƠN LÒ XO PHI TUYẾN

Đinh Văn Thuật 

TS, Khoa Xây dựng DD & CN, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: thuatvandinh@gmail.com

Tóm tắt: Bài báo trình bày phương pháp mô hình hoá đơn lò xo phi tuyến sử dụng trong phân tích động phi tuyến kết cấu nhà nhiều tầng chịu tác động động đất và các kết quả phân tích đánh giá cơ chế phá hoại cho khung thép 12 tầng được thiết kế xây dựng ở Hà Nội theo TCXDVN 375:2006. Tác động của động đất được thể hiện thông qua 10 băng gia tốc nền nhân tạo và được tăng dần theo các cấp nhằm đánh giá mức độ an toàn của công trình theo mức độ gia tăng của tải trọng động đất. Dựa theo kết quả phân tích có thể chỉ ra được các vị trí nguy hiểm trong hệ kết cấu và từ đó có các điều chỉnh phù hợp trong quá trình thiết kế kết cấu, nhằm đảm bảo mức độ an toàn chịu lực cho công trình và đạt hiệu quả kinh tế cao khi chịu tác động động đất.

Bài 02 (13-09-2013)

PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH ĐÀN HỒI TẤM VÀ THANH THÀNH MỎNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DẢI HỮU HẠN

Bùi Hùng Cường 

TS, Khoa Xây dựng DD & CN, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: bhungcuong@gmail.com

Tóm tắt: Bài báo trình bày về phương pháp dải hữu hạn bán giải tích trong phân tích ổn định kết cấu tấm và kết cấu thanh thành mỏng. Dải hữu hạn được xây dựng dựa trên lý thuyết tấm của Kirchhoff và biến dạng Green. Cách xây dựng ma trận độ cứng và ma trận hình học của dải hữu hạn được trình bày cụ thể trong bài báo. Các ví dụ cụ thể minh họa ứng dụng dải hữu hạn trong phân tích ổn định của tấm chịu nén đều và chịu uốn đều trong mặt phằng tấm, của thanh thành mỏng tiết diện chữ C chịu uốn thuần túy.

Bài 03 (13-09-2013)

CÔNG NGHỆ THI CÔNG NHÀ SIÊU CAO TẦNG BÊ TÔNG TOÀN KHỐI

Trần Hồng Hải,

Hồ Ngọc Khoa ,

TS, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: hnkhoa@yahoo.com

Tóm tắt: Trong những năm gần đây, các dự án nhà siêu cao tầng ở Việt Nam đã được đầu tư và xây dựng, phản ánh xu hướng phát triển tất yếu của ngành xây dựng trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa. Trên thực tế, quá trình thi công gặp nhiều khó khăn, một phần liên quan đến trình độ công nghệ thi công. Bài báo phân tích tổng quan công nghệ thi công nhà siêu cao tầng sử dụng bê tông đổ tại chỗ làm vật liệu cơ bản cho khung chịu lực đang được áp dụng trên thế giới, tập trung vào các công nghệ cơ bản: công nghệ vật liệu bê tông, công nghệ ván khuôn và công nghệ thiết bị vận chuyển lên cao. Từ đó đề ra hướng tiếp cận, nghiên cứu, phát triển để ứng dụng hiệu quả, phù hợp với điều kiện thi công ở Việt Nam.

Bài 04 (13-09-2013)

KHẢO SÁT TẢI TRỌNG CỦA CẦN TRỤC THÁP LEO SÀN TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH 

Trương Quốc Thành,

PGS.TS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: quocthanh278@yahoo.com

Nguyễn Văn Mạnh 

KS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Cần trục tháp leo sàn khi đứng trên công trình chịu các thành phần tải trọng phức tạp bao gồm các tải trọng thường xuyên, tải trọng làm việc thay đổi và tải trọng ngẫu nhiên. Việc tính toán tải trọng tác dụng từ cần trục lên công trình được xác định theo các trường hợp tải trọng được quy định theo TCVN 4244-2005. Khảo sát sự thay đổi của tải trọng từ cần trục tác dụng lên công trình theo khoảng cách giữa các gối tựa tháp trên công trình cũng như theo sự thay đổi chiều dài thân tháp được trình bày dưới dạng đồ thị sẽ đem lại tiện ích cho người sử dụng trong việc lựa chọn và bố trí cần trục trên công trình. Bài toán được thực hiện trên một cần trục cụ thể.

Bài 05 (13-09-2013)

NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ ĐỒNG BỘ VÀ TỰ ĐỒNG BỘ RUNG CÁC CƠ CẤU KÍCH ĐỘNG BẰNG LỰC LY TÂM VÔ HƯỚNG VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG
Trần Văn Tuấn,
PGS.TS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.
Nguyễn Tiến Dũng 
KS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng,
E-mail: nguyentiendung.uce@gmail.com
Tóm tắt: Trên một máy hoặc thiết bị do yêu cầu công nghệ và đặc điểm kết cấu nhiều khi phải lắp đặt nhiều bộ kích rung bằng lực ly tâm vô hướng độc lập. Phụ thuộc vào nhiều thông số động học và kết cấu máy, thiết bị dẫn đến hai khả năng hoặc là cộng tác dụng rung tăng hiệu quả làm việc của máy, hoặc triệt tiêu rung lẫn nhau. Để làm sáng tỏ vấn đề trình bày trên, các tác giả nghiên cứu đề xuất một số nguyên lý đồng bộ và tự đồng bộ rung làm cơ sở để lựa chọn và tính toán thiết kế các máy rung sử dụng trong xây dựng và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. 

Bài 06 (13-09-2013)

ĐỀ XUẤT MỘT GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM KHẮC PHỤC TỔN THẤT DO ĂN MÒN BÊ TÔNG CỦA KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP Ở VÙNG QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA

Đinh Quang Cường 

PGS.TS, Viện Xây dựng Công trình biển, Trường Đại học Xây dựng,

E-mail: dinhquangcuong@gmail.com

Tóm tắt: Bài báo này phân tích một số nguyên nhân dẫn đến ăn mòn, phá hủy kết cấu bê tông cốt thép đã xây dựng ở vùng quần đảo Trường Sa, giới thiệu giải pháp lắp ghép nhằm hạn chế ăn mòn, kéo dài tuổi thọ cho các công trình bằng bê tông cốt thép tại Trường Sa.

 

Bài 07 (13-09-2013)

TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH MÁI DỐC CÓ XÉT ĐẾN YẾU TỐ KHÔNG BÃO HÒA CỦA ĐẤT TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

Phạm Quang Hưng 

TS, Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Xây dựng,

E-mail: phamquanghung@gmail.com

Tóm tắt: Một trình tự tính toán ổn định mái dốc có xét đến yếu tố không bão hòa của nền đất phù hợp với điều kiện của Việt Nam được trình bày trong bài báo này. Sự phù hợp nói trên bao gồm: 1) việc lựa chọn phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ học của đất không bão hòa phục vụ cho công tác tính toán ổn định mái dốc; và 2) lựa chọn bộ phần mềm tính toán ổn định mái dốc phù hợp. Trình tự tính toán trên được áp dụng để tính toán thử nghiệm cho khu vực đồi núi thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình có xét đến ảnh hưởng của khí hậu thủy văn. Kết quả tính toán cho thấy hệ số an toàn của mái dốc giảm khi số lượng ngày mưa liên tục tăng hay độ dốc của mái dốc tăng lên. Bên cạnh đó, mặt trượt của mái dốc có dạng trượt nông, phù hợp với quan sát thực tế.

Bài 08 (13-09-2013)

ỨNG DỤNG BÊ TÔNG ĐẦM LĂN TRONG XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG CẤP THẤP

Hoàng Tùng 

TS, Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Xây dựng,

E-mail: hoangtungcd@gmail.com.

Tóm tắt: Nội dung bài báo này đề cập đến một loại kết cấu áo đường trên cơ sở sử dụng vật liệu xi măng, có khả năng hạn chế ảnh hưởng của thời tiết, giảm chi phí sử dụng nước trong thi công, nhanh chóng đưa vào sử dụng (thời gian chờ ngắn), đó là bê tông đầm lăn. Nội dung bài báo đề cập mới chỉ dừng lại ở các phân tích lý thuyết mang tính định hướng, cần có thêm kiểm nghiệm thực tiễn.

Bài 09 (13-09-2013)

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SỬ DỤNG ĐÔLÔMÍT PHONG HÓA LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Vũ Đình Đấu 

PGS.TS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. E-mail: vudinh_dau@yahoo.com

Tóm tắt: Việc sử dụng nguồn phế thải để sản xuất vật liệu xây dựng cho phép tận dụng tối đa nguồn nguyên vật liệu, giảm bớt chi phí năng lượng để gia công trong quá trình sản xuất VLXD, giảm chi phí cho việc thải bỏ và loại trừ được các ảnh hưởng có hại của chúng đối với môi trường. Đôlômít phong hóa hiện có tại một số địa phương ở nước ta với trữ lượng lớn, rất dễ khai thác nhưng hiện chỉ mới được sử dụng vào san lấp nền đường. Đôlômit phong hóa là dạng rời tơi, có nhiều loại cỡ hạt, cường độ nén dập tương đối cao, vì thế có thể sử dụng các cấp hạt làm cốt liệu trong sản xuất vữa và bê tông, đồng thời có thể tận dụng lượng hạt mịn làm phụ gia cho xi măng. Việc tận dụng nguồn vật liệu phế thải đôlômít đá phong hóa làm cốt liệu là một yêu cầu bức thiết và đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Bài 10 (13-09-2013)

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO CHẤT KẾT DÍNH CHỊU NHIỆT TỪ XI MĂNG POOCLĂNG HỖN HỢP

Bùi Thị Hoa, Nguyễn Nhân Hòa,

KS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng. 

Vũ Minh Đức,

PGS.TS, Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt : Trên cơ sở xi măng pooclăng hỗn hợp và phụ gia khoáng nghiền mịn Samốt, tác giả đã nghiên cứu lựa chọn loại xi măng pooclăng hỗn hợp với lượng dùng phụ gia thích hợp chế tạo được chất kết dính chịu nhiệt có khả năng làm việc ở khoảng nhiệt độ 800 đến 1000 độ C.

Bài 11 (13-09-2013)

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI KHÔNG GIAN NHÀ Ở NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA

Nguyễn Đình Thi 

TS, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: nguyendinhthidhxd@gmail.com

Tóm tắt: Đô thị hóa là nguyên nhân chính dẫn đến sự chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp sang các mô hình kinh tế khác, từ đó làm biến đổi không gian nhà ở nông thôn truyền thống vùng đồng bằng Bắc bộ sang các loại không gian khác phù hợp hơn. Ngoài ra, quá trình phát triển mô hình kinh tế - xã hội nông thôn cũng đã làm biến đổi phương thức sản chuyên canh nông nghiệp sang các phương thức sản xuất kinh tế khác như dịch vụ nông nghiệp, sản xuất thủ công, kinh doanh thương mại chúng làm biến đổi không gian kiến trúc cũng như hình thái NONT thuần nông xưa. Do đó, việc lựa các giải pháp chuyển đổi không gian nhà ở nông vùng đồng bằng Bắc bộ trong quá trình đô thị hóa nhằm đáp ứng các yêu cầu đặt ra, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế gia đình nông thôn nhưng vẫn giữ được một nền văn hóa kiến trúc nông thôn đậm đà bẳn sắc là cần thiết.

Bài 12 (13-09-2013)

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 

Nguyễn Thành Trung 

ThS, Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Xây dựng. 

E-mail: trungiese@gmail.com

Tóm tắt: Trong công tác thiết kế và đánh giá năng lượng trong hệ thống điều hòa không khí việc đánh giá tiêu thụ điện là rất cần thiết vì chi phí vận hành hàng năng của hệ thống điều hòa không khí chiếm khoảng 40 - 50% tiêu thụ điện năng của toà nhà. Tuy nhiên phương pháp đánh giá hiệu quả năng lượng, các bước kiểm tra, phân tích hệ thống, thiết bị trong hệ thống điều hòa không khí chưa được đưa ra một cách cụ thể. Ngoài ra việc tính toán, đánh giá một cách chính xác tiêu thụ điện của hệ thống điều hòa không khí chưa được hiểu rõ và chưa xem xét đến chế độ hoạt động của hệ thống trong năm. Bài báo này giới thiệu phương pháp đánh giá hiệu quả năng lượng, cách đánh giá và tính toán tiêu thụ điện của hệ thống điều hòa không khí.

Bài 13 (13-09-2013)

ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH CÁC MỐC QUAN TRẮC CHUYỂN DỊCH NGANG ỨNG DỤNG BÌNH SAI TRUY HỒI

Vũ Thái Hà, 

KS, Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: havudhxd@gmail.com.

Hoàng Ngọc Hà,

GS.TSKH, Trường Đại học Mỏ - Địa chất.

Tóm tắt : Các công trình xây dựng, trong khi xây dựng cũng như quá trình sử dụng đều bị biến dạng theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang. Quan trắc biến dạng công trình là một trong những nội dung của công tác trắc địa trong xây dựng công trình. Bài báo đề cập đến vấn đề ứng dụng công thức truy hồi để đánh giá độ ổn định các mốc quan trắc chuyển dịch ngang. Khi bình sai lưới hỗn hợp mặt đất và GPS nên sử dụng công thức truy hồi để tự động hóa phát hiện và loại bỏ trị đo có sai số thô, đặc biệt với những lưới có số lượng trị đo lớn. 

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 10
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng Số 10/09-2011. (12-09-2013)

 1. Tạo băng gia tốc nền từ phổ phản ứng gia tốc đàn hồi sử dụng chuỗi Fourier

 2. Thiết kế tối ưu dầm liên hợp thép - bê tông cốt thép

 3. Khảo sát sự làm việc của mái lưới hệ thanh không gian bằng thép chịu tác động của tải trọng ngang

 4. Nâng cao hiệu quả khai thác bậc thang thủy điện sông Đà trong hệ thống điện Việt Nam

 5. Xây dựng thuật toán và chương trình dao động mực nước trong giếng điều áp của trạm thủy điện

 6. Ảnh hưởng của hình dạng cửa ra tới khả năng tháo của công trình tháo sâu

 7. Xây dựng thuật toán và chương trình tính sóng trong kênh của trạm thủy điện

 8. Quy hoạch xây dựng phát triển trung tâm tiểu vùng tại các huyện Trung du Bắc bộ

 9. Xác định thông số cơ bản thiết bị phân ly kiểu rotor

10. Xác định chiều sâu vùng hoạt động cố kết theo thời gian trong đất yếu dưới tác dụng của tải trọng nền đắp và các ứng dụng

11. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ lọc màng để xử lý nước biển ven bờ và cửa sông cho mục đích cấp nước sinh hoạt

12. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý mầm bệnh, hướng tới sử dụng an toàn chất thải từ công trình vệ sinh

13. Nghiên cứu thiết kế thiết bị thu gom, vận chuyển rác và bình gas dân dụng trong chung cư cao tầng

Bài 1 (13-09-2013)

TẠO BĂNG GIA TỐC NỀN TỪ PHỔ PHẢN ỨNG GIA TỐC ĐÀN HỒI SỬ DỤNG CHUỖI FOURIER

TS. Đinh Văn Thuật  

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: thuatvandinh@gmail.com

Tóm tắt: Băng gia tốc nền nhân tạo được sử dụng là dữ liệu đầu vào cần thiết cho phân tích kết cấu động phi tuyến theo thời gian trong trường hợp thiếu các dữ liệu ghi chép động đất. Bài báo này trình bày một phương pháp sử dụng kỹ thuật biến đổi chuỗi gần đúng Fourier để tạo giả các băng gia tốc nền có biên độ phổ phản ứng gia tốc đàn hồi sát với phổ phản ứng gia tốc được qui định trong tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 375:2006 và có góc pha dao động biến đổi khác nhau. Phương pháp này đã được xây dựng thành chương trình tính và được minh hoạ qua ví dụ xét đến các điều kiện địa chấn và nền đất ở Hà Nội. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các băng gia tốc nền nhân tạo được sử dụng hiệu quả trong phân tích kết cấu động phi tuyến theo thời gian.

Bài 2 (13-09-2013)

THIẾT KẾ TỐI ƯU DẦM LIÊN HỢP THÉP - BÊ TÔNG CỐT THÉP

TS. Vũ Anh Tuấn;

ThS. Hàn Ngọc Đức

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: vuanhtuan.uce@gmail.com

Tóm tắt: Bài báo trình bày quá trình tự động hóa thiết kế tối ưu dầm liên hợp thép bê tông sử dụng tiết diện chữ I tổ hợp theo tiêu chuẩn thiết kế Eurocode 4. Hàm mục tiêu là tối thiểu hóa trọng lượng dầm thép. Một ví dụ minh họa được lấy từ tài liệu tham khảo đã được sử dụng để kiểm chứng và chứng minh khả năng của phương pháp trong việc tối ưu hóa thiết kế dầm liên hợp. Giải pháp thiết kế tối ưu đề cập trong bài báo này cho trọng lượng thép kết cấu nhỏ hơn so với ví dụ tham khảo. Xét đến các tiêu chí về thời gian, chất lượng và tính hiệu quả, thì phương pháp thiết kế tối ưu sử dụng thuật toán tiến hóa vi phân hoàn toàn có thể thay thế phương pháp thiết kế truyền thống vào bài toán thiết kế thực tế.

Bài 3 (13-09-2013)

KHẢO SÁT SỰ LÀM VIỆC CỦA MÁI LƯỚI HỆ THANH KHÔNG GIAN BẰNG THÉP CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG NGANG

ThS. Trần Mạnh Dũng  

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: dungthep@yahoo.com

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả khảo sát sự làm việc của kết cấu mái lưới hệ thanh không gian bằng thép chịu các tác động tải trọng, đặc biệt là tác động theo phương ngang. Hệ kết cấu khảo sát gồm 2 dạng mái lưới hệ thanh không gian (dạng hai mái dốc và dạng vỏ trụ) có 3 lớp. Ở mỗi dạng mái lưới, tác giả đã tiến hành tính toán cho 4 sơ đồ có nhịp 30 m; chiều dài nhà là 12 m, 24 m, 36 m và 48 m; và mỗi sơ đồ có từ 4 đến 7 loại tiết diện; như vậy mỗi sơ đồ gồm 22 bài toán phân tích và mỗi bài toán có từ 1004 đến 3800 phần tử. Bằng cách sử dụng phần mềm chuyên dụng SAP2000v.10.0.1 và lập phần mềm xử lý số liệu trong môi trường Exel, kết quả tính toán đã chỉ ra rằng: (1) Ảnh hưởng của tải trọng gió theo phương dọc nhà là rất đáng kể đối với các công trình mái lưới hệ thanh không gian đặc biệt là dạng hai mái dốc có nhịp tương đối lớn (từ L = 30 m trở lên), đồng thời khi chiều dài nhà càng lớn (≥ 1,5 L) thì ảnh hưởng của tải trọng gió dọc càng lớn; và (2) Ở các vùng có tải trọng gió lớn và tỷ lệ giữa tải trọng gió trên tải trọng tĩnh lớn (mái nhẹ), nên sử dụng mái phẳng dạng hai mái dốc sẽ an toàn và tiết kiệm hơn.

Bài 4 (13-09-2013)

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC BẬC THANG THỦY ĐIỆN SÔNG ĐÀ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM

PGS.TS Vũ Hữu Hải;

ThS. Lương Ngọc Giáp

Khoa Xây dựng Công trình thủy, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: haivu.huu@gmail.com

Tóm tắt: Sông Đà có tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta với trữ năng kinh tế chiếm khoảng 45% trong tổng trữ năng kinh tế của các hệ thống sông Việt Nam và công suất chiếm khoảng 44.4% tổng công suất của hệ thống thuỷ điện. Trên dòng chính sông Đà đã nghiên cứu và phê duyệt sơ đồ khai thác 3 bậc, gồm 3 công trình: Lai Châu 1200 MW, Sơn La 2400 MW và Hoà Bình 1920 MW. Với quy mô lớn, đặc biệt là hồ chứa thủy điện Sơn La và thủy điện Hòa Bình đều là hồ chứa điều tiết năm, nên có thể huy động và nâng cao đáng kể hiệu quả khai thác thủy năng trong quá trình phát triển và vận hành hệ thống điện. Xuất phát từ thực tế trên đây, bài báo đề xuất nghiên cứu đánh giá vai trò và mức độ ảnh hưởng của bậc thang sông Đà trong bài toán tối ưu vận hành hệ thống điện và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác nguồn thủy năng sông Đà giai đoạn sau năm 2015-2020.

Bài 5 (13-09-2013)

XÂY DỰNG THUẬT TOÁN VÀ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG GIÓ Ở VIỆT NAM VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

PGS.TS Nguyễn Thượng Bằng;

KS. Phạm Đức Cường

Viện Khoa học và Công nghệ Công trình thủy, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: dhxd@vienctt.com

Tóm tắt: Việt Nam là một nước có tiềm năng về điện gió. Hiện nay, việc khai thác nguồn năng lượng này đã được đưa vào chương trình năng lượng Quốc gia. Tuy nhiên, nghiên cứu sâu sắc và toàn diện công nghệ khai thác năng lượng gió chưa được phổ cập. Bài báo này tóm tắt một số kết quả nghiên cứu về tiềm năng, quy hoạch, công nghệ khai thác và hướng tiếp cận để đánh giá hiệu quả đầu tư trạm phong điện ở Việt Nam.

Bài 6 (12-09-2013)

ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH DẠNG CỬA RA TỚI KHẢ NĂNG THÁO CỦA CÔNG TRÌNH THÁO SÂU

PGS.TS Huỳnh Bá Kỹ Thuật;

ThS. Nguyễn Công Thành

Khoa Xây dựng Công trình thuỷ, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: thanh43d@gmail.com

Tóm tắt: Trong tính toán khả năng tháo của công trình tháo sâu, có hai yếu tố cần xác định đó là hệ số lưu lượng m và cột nước tác dụng Z(Zo). Hệ số lưu lượng thì chỉ phụ thuộc vào hình dạng cửa vào, hệ số ma sát, các hệ số tổn thất cục bộ của lỗ tháo sâu. Trong khi đó thì cột nước tác dụng Z(Zo) lại phụ thuộc vào hình dạng mặt cong cửa ra và chế độ nối tiếp dòng chảy (vấn đề này ít đuợc đề cập đến). Việc xác định đúng đắn giá trị cột nước tác dụng Z(Zo) sẽ cho kết quả khả năng tháo của công trình phù hợp tháo sâu phù hợp với lý thuyết.

Bài 7 (12-09-2013)

XÂY DỰNG THUẬT TOÁN VÀ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH SÓNG DƯƠNG TRONG KÊNH CỦA TRẠM THỦY ĐIỆN

ThS. Phạm Thành Nam;

KS. Nguyễn Đức Hạnh  

Khoa Công trình thủy, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: giangnguyen9@yahoo.com

Tóm tắt: Bài báo trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu xây dựng thuật toán và chương trình tính sóng dương (chế độ không ổn định thay đổi gấp) trong kênh của trạm thủy điện. Thuật toán và chương trình tính toán này là công cụ hữu ích trợ giúp các giảng viên, sinh viên và kỹ sư ngành Xây dựng công trình thủy trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và thiết kế công trình.

Bài 8 (12-09-2013)

QUY HOẠCH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM TIỂU VÙNG TẠI CÁC HUYỆN TRUNG DU BẮC BỘ

TS. Phạm Đình Tuyển  

Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: bmktcn@gmail.com

Tóm tắt: Trung tâm tiểu vùng (TTTV) là mô hình kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay và lâu dài tại các huyện vùng trung du Bắc Bộ. Việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp quy hoạch xây dựng TTTV sẽ là cơ sở, tiền đề cho việc xây dựng và hình thành một khu vực phát triển kinh tế - xã hội nông thôn mới, theo hướng hiện đại, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 của Đảng và Nhà nước, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Bài 9 (12-09-2013)

XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ CƠ BẢN THIẾT BỊ PHÂN LY KIỂU ROTOR

PGS.TS Vũ Liêm Chính; KS. Nguyễn Tiến Dũng

Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail: nguyentiendung.uce@gmail.com

KS. Vũ Văn Hậu  

Công ty cổ phần Lilama 69-3

Tóm tắt: Bài báo giới thiệu một số kết quả nghiên cứu, thuật toán và chương trình tính toán, lựa chọn thông số cơ bản các thiết bị phân ly kiểu rotor, đồng thời bước đầu đã xây dựng được mối liên hệ giữa chương trình 2D đã thiết lập với chương trình 3D có sẵn phục vụ việc thiết kế thiết bị này. Kết quả thu được từ chương trình cho sai số chấp nhận được so với thiết bị thực tế tại nhà máy xi măng Sông Thao.

Bài 10 (12-09-2013)

XÁC ĐỊNH CHIỀU SÂU VÙNG HOẠT ĐỘNG CỐ KẾT THEO THỜI GIAN TRONG ĐẤT YẾU DƯỚI TÁC DỤNG  CỦA TẢI TRỌNG NỀN ĐẮP VÀ CÁC ỨNG DỤNG

GS.TS Dương Ngọc Hải;

ThS Nguyễn Đức Nghiêm

Khoa Cầu đường, Trường Đại học Xây dựng.

E-mail:nghiemdhxd@gmail.com

Tóm tắt: Báo cáo này trình bầy các kết quả nghiên cứu về cách thức xác định chiều sâu vùng hoạt động cố kết (HĐCK) theo thời gian dưới tải trọng đắp để áp dụng vào việc tính toán độ lún cố kết và độ ổn định của nền đắp đường ôtô trên đất yếu.

Bài 11 (12-09-2013)

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG CỬA SÔNG VÀ BIỂN VEN BỜ ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÙ HỢP CHO MỤC ĐÍCH CẤP NƯỚC SINH HOẠT

PGS.TS Trần Đức Hạ,

ThS.NCS Nguyễn Quốc Hòa

Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Xây dựng

E-mail: tranducha53@yahoo.com

Tóm tắt: Nhu cầu cấp nước sinh hoạt ngày càng gia tăng nhưng nguồn nước ngọt vùng ven biển Việt Nam ngày càng khan hiếm do ô nhiễm bởi các hoạt động kinh tế xã hội ở đây và nguồn thải từ đất liền vận chuyển ra. Sự biến đổi khí hậu cũng ảnh hưởng rõ rệt đến sự khan hiếm nguồn nước này. Bài báo đánh giá chất lượng nước và khả năng sử dụng nước từ các vùng cửa sông và ven biển để cấp nước sinh hoạt. Nội dung nghiên cứu công nghệ màng lọc xử lý nước lợ và nước mặn vùng cửa sông và ven biển để cấp nước sinh hoạt cũng được đề cập đến trong bài báo.

Bài 12 (12-09-2013)

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ MẦM BỆNH, HƯỚNG TỚI SỬ DỤNG AN TOÀN CHẤT THẢI TỪ CÔNG TRÌNH VỆ SINH 

ThS. Đỗ Hồng Anh,

PGS.TS Nguyễn Việt Anh

Viện Khoa học và kỹ thuật môi trường, Trường Đại học Xây dựng

E-mail: honganh_dhxd@yahoo.com

Tóm tắt: Vệ sinh môi trường ở nông thôn Việt Nam hiện nay đang là vấn đề bức xúc đối với sức khỏe cộng đồng. Chất thải từ người và vật nuôi thải ra tự nhiên và không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ là nguyên nhân chủ yếu phát tán mầm bệnh tới nguồn nước, đất cùng với các hoạt động của con người sẽ xâm nhập vào thực phẩm và trở lại chính con người. Việc tái sử dụng phân cho mục đích nông nghiệp và ngư nghiệp là một tập quán lâu đời ở vùng nông thôn Việt Nam và phát triển mạnh trong thời gian gần đây. Với mục đích tái sử dụng an toàn chất thải và để nâng cao hiệu quả xử lý mầm bệnh tại các công trình vệ sinh tại chỗ, nhóm nghiên cứu đã thực hiện một số đánh giá bước đầu quá trình phân hủy diễn ra trong các công trình vệ sinh tại một số địa phương vùng đồng bằng Sông Hồng. Nghiên cứu cho thấy hầu hết các công trình vệ sinh tại chỗ đều chưa được xây dựng và vận hành đúng quy cách, phân ủ được lấy ra sớm hơn hướng dẫn, tùy theo nhu cầu canh tác. Bài báo đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý mầm bệnh trong phân nhằm mục tiêu giảm rủi ro phơi nhiễm mầm bệnh với thời gian ủ phân ngắn, phân tích các tiêu chí để đánh giá các giải pháp, đồng thời đề xuất các định hướng áp dụng cho các vùng sinh thái ở Việt Nam.

Bài 13 (12-09-2013)

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ THIẾT BỊ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC VÀ BÌNH GAS DÂN DỤNG TRONG CHUNG CƯ CAO TẦNG

ThS. Hoa Văn Ngũ, ThS. Nguyễn Kiếm Anh; TS. Lưu Đức Thạch; ThS. Nguyễn Duy Thái;

Khoa Cơ khí xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.

KS. Nguyễn Thanh Tuấn - Hitech, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

E-mail: vannghoa@yahoo.com

Tóm tắt: Nội dung bài báo nêu ra các bất cập trong công tác thu gom và vận chuyển rác cũng như vận chuyển bình gas dân dụng hiện nay trong các chung cư cao tầng ở Việt Nam. Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của các hệ thống thiết bị thu gom, vận chuyển rác, bình gas trên thế giới và ở trong nước, nhóm tác giả đã đề xuất một giải pháp công nghệ trong đó có hệ thống thiết bị thu gom, vận chuyển rác và bình gas mang tính cơ giới hóa và tự động hóa cao đồng thời đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn và tiện lợi.

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 9
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng Số 9 / 05-2011. (12-09-2013)

 1. Độ tin cậy phụ thuộc thời gian của công trình.

 2. Kiểm tra thực nghiệm phương pháp xác định vết nứt trong dầm chịu uốn bằng phân tích wavelet của các chuyển vị tĩnh.

 3. Tính toán liên kết bu lông trong nút khung nhà công nghiệp.

 4. Lựa chọn phương pháp bảo dưỡng bê tông hiệu quả trong điều kiện khí hậu nóng ẩm.

 5. Tối ưu phân phối dung tích phòng lũ hạ du cho hệ thống hồ thủy điện.

 6. Nghiên cứu thiết kế thành phần bê tông cường độ cao dùng cho công trình thủy công chịu tác động của dòng chảy có lưu tốc lớn.

 7. Nguyên nhân và cơ chế phá hủy của lớp gia cố mái đê biển dưới tác dụng của sóng bão.

 8. Tính toán lan truyền của chất ô nhiễm trong đất với điều kiện Việt Nam.

 9. Các giải pháp thiết kế hệ thống điều khiển cho dây chuyền phối liệu.

10. Nghiên cứu mô phỏng hệ thống điều khiển tin học công nghiệp ứng dụng trong cơ cấu nâng cần trục dẫn động điện.

11. Phát triển bền vững kiến trúc nhà ở nông thôn vùng Đồng bằng Sông Hồng dưới tác động của đô thị hóa.

12. Quy trình thiết kế đô thị có sự tham gia của cộng đồng - Những đề xuất cho các đồ án thiết kế đô thị các đường phố ở Hà Nội.

13. Nghiên cứu chế tạo bê tông nhẹ cách nhiệt - chống cháy sử dụng cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.

14. Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn tại các làng nghề tái chế phế liệu và đề xuất các giải pháp quản lý.

15. Xác định giá trị non tải tích hợp - IPLV  cho máy lạnh ở điều kiện khí hậu Việt Nam.

16. Đánh giá khả năng tiết kiệm năng lượng của thiết bị thông gió thu hồi nhiệt trong hệ thống điều hòa không khí.

Bài 01 (12-09-2013)

ĐỘ TIN CẬY PHỤ THUỘC THỜI GIAN CỦA CÔNG TRÌNH

GS.TS Nguyễn Văn Phó

PGS.TS Lê Ngọc Thạch

ThS. Chu Thanh Bình

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Trong bài báo này các tác giả đề xuất một phương pháp mới để xác định độ tin cậy phụ thuộc thời gian của công trình. Ý tưởng chính của phương pháp như sau:

- Tải trọng là các quá trình ngẫu nhiên cơ bản có dạng 

trong đó jo,jl là các hàm tất định, qI là các biến ngẫu nhiên độc lập.

- Thay thế phương trình dao động ngẫu nhiên bằng phương trình dao động tất định bằng cách thay đại lượng ngẫu nhiên bởi kỳ vọng của chúng.

-Tính quãng an toàn M, kỳ vọng mM và độ lệch chuẩn sM

-Xác định độ tin cậy theo 2 phương pháp: Tính chỉ số độ tin cậy ß và xấp xỉ độ tin cậy bởi tần số an toàn.

Một thí dụ đơn giản đã được xét để minh họa phương pháp đề xuất.

Bài 02 (12-09-2013)

KIỂM TRA THỰC NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VẾT NỨT TRONG DẦM CHỊU UỐN BẰNG PHÂN TÍCH WAVELET CỦA CÁC CHUYỂN VỊ TĨNH

PGS.TS Trần Văn Liên, ThS. Nguyễn Thị Hường

Trường Đại học Xây dựng

TS. Nguyễn Việt Khoa

Viện Cơ học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Tóm tắt: Việc xác định vết nứt trong kết cấu công trình là một vấn đề quan trọng, cần thiết, thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam. Các nghiên cứu hiện nay trong lĩnh vực này tập trung chủ yếu vào việc xác định vết nứt dựa vào biến đổi wavelet của chuyển vị. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên đây mới chỉ dừng lại cho kết cấu đơn giản là dầm có một vết nứt. 

Trong các bài báo [2,3], các tác giả đã trình bày các kết quả tính toán lý thuyết về xác định vết nứt trong các kết cấu dầm, khung có nhiều vết nứt dựa trên phân tích wavelet các chuyển vị tĩnh. Trong bài báo này, các tác giả trình bày các kết quả kiểm tra thực nghiệm để khẳng định phương pháp xác định vị trí, độ sâu vết nứt của dầm có một hoặc nhiều vết nứt bằng phân tích wavelet các chuyển vị tĩnh hoàn toàn có thể dùng được trong thực tế. Các kết quả nghiên cứu nhận được là mới, là cơ sở cho việc xây dựng một phương pháp đơn giản và hiệu quả để xác định vết nứt trong các kết cấu hệ thanh.

Bài 03 (12-09-2013)

TÍNH TOÁN LIÊN KẾT BU LÔNG TRONG NÚT KHUNG NHÀ CÔNG NGHIỆP

ThS. Nguyễn Thanh Hà

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Ở Việt Nam hiện nay việc tính toán cấu tạo liên kết bu lông ở nách khung thép nhà công nghiệp còn chưa thống nhất vì chưa có chỉ dẫn cụ thể trong tiêu chuẩn thiết kế. Bài viết này đề cập đến một số cách tính cho liên kết bu lông ở nách khung, cụ thể là giả thiết liên kết quay quanh trục trung hòa; quay quanh hàng bu lông ngoài cùng và quay quanh tâm cánh nén của tiết diện cột. Kết quả tính toán làm rõ hơn ưu nhược điểm khi áp dụng các cách tính này.

Bài 04 (12-09-2013)

LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG HIỆU QUẢ TRONG ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU NÓNG ẨM

TS. Hồ Ngọc Khoa

ThS. Nguyễn Hùng Cường

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu bằng thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của phương pháp bảo dưỡng bê tông toàn khối, thi công trong điều kiện khí hậu nóng ẩm Việt Nam đến các quá trình vật lý (sự bay hơi nước và biến dạng dẻo) xảy ra trong bê tông trong thời gian đầu đóng rắn và sự phát triển cường độ bê tông. Từ đó, đề xuất phương pháp bảo dưỡng bê tông hiệu quả nhằm đảm bảo chất lượng và cường độ bê tông trước ảnh hưởng bất lợi của điều kiện thời tiết.

Bài 05 (12-09-2013)

TỐI ƯU PHÂN PHỐI DUNG TÍCH PHÒNG LŨ HẠ DU CHO HỆ THỐNG HỒ THỦY ĐIỆN 

PGS.TS Nguyễn Thượng Bằng

ThS. Nguyễn Đình Nguyên

Khoa Xây dựng Công trình thủy

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo tóm tắt kết quả nghiên cứu mô hình bài toán tối ưu phân phối dung tích phòng lũ hạ du cho các hồ chứa thủy lợi - thủy điện ở thượng lưu. Mô hình đã được áp dụng vào hệ thống hồ chứa Hòa Bình - Sơn La - Lai Châu trên dòng chính sông Đà và cho kết quả đáng tin cậy.

Bài 06 (12-09-2013)

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ THÀNH PHẦN BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO DÙNG CHO CÔNG TRÌNH THỦY CÔNG CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DÒNG CHẢY CÓ LƯU TỐC LỚN

PGS.TS Hoàng Văn Tần

PGS.TS Phạm Hữu Hanh

ThS. Nguyễn Ngọc Lâm

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Trong các công trình thủy công, vật liệu bị phá hoại rất nhanh, đặc biệt là dưới tác dụng của dòng chảy có lưu tốc lớn. Vì vậy, việc nghiên cứu chế tạo vật liệu phù hợp với những công trình quan trọng này rất cần thiết. Trong bài báo này, các tác giả trình bày phương pháp thiết kế thành phần bê tông cường độ cao dùng cho các công trình thủy công chịu tác động của dòng chảy có lưu tốc lớn. Từ đó các tác giả đã kiến nghị chế tạo bê tông cường độ cao dùng cho các công trình thủy công bằng vật liệu trong nước với tỷ lệ cốt liệu tối ưu. Bê tông này có khả năng chịu mài mòn và xói mòn, chịu uốn, chống thấm tốt, cao gấp 3 lần so với bê tông mác 30 đang sử dụng.

Bài 07 (12-09-2013)

NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁ HỦY CỦA LỚP GIA CỐ MÁI ĐÊ BIỂN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA SÓNG BÃO

TS. Trần Văn Sung

KS. Trịnh Ngọc Hoàng

Khoa Xây dựng Công trình thủy

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Dựa trên các kết quả khảo sát sạt lở của đê, kè biển ở miền Bắc nước ta trước và sau bão, bài báo này đi sâu phân tích nguyên nhân và cơ chế phá hoại của lớp gia cố mái đê, kè biển. Từ đó đề xuất các giải pháp kết cấu hợp lý nhằm nâng cao khả năng ổn định chống sóng của mái đê kè biển trong điều kiện Việt Nam.

Bài 08 (12-09-2013)

TÍNH TOÁN LAN TRUYỀN CỦA CHẤT Ô NHIỄM TRONG ĐẤT VỚI ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

TS. Phạm Quang Hưng

Khoa Xây dựng Cầu đường

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Tính toán lan truyền của chất ô nhiễm trong đất là một vấn đề mới và khó không những ở Việt Nam mà ngay cả trên thế giới. Trong bài báo này, tác giả trình bày cơ sở lý thuyết và một quy trình tính toán lan truyền của chất ô nhiễm. Việc xác định các thông số đầu vào của bài toán lan truyền là rất khó khăn, vì vậy tác giả cũng đề xuất cách thức lựa chọn thông số đầu vào một cách đơn giản và dễ áp dụng trong điều kiện của Việt Nam. Một ví dụ minh họa cho quy trình tính cũng được trình bày trong báo cáo này.

Bài 09 (12-09-2013)

CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CHO DÂY CHUYỀN PHỐI LIỆU

TS. Nguyễn Thiện Hoàng

Trường Đại học Xây dựng

KS. Nguyễn Thị Thu Hường

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Tóm tắt: Dây chuyền phối liệu là dây chuyền cung cấp nguyên liệu theo tỉ lệ công nghệ của các nguyên liệu thành phần. Độ chính xác của dây chuyền phối liệu có vai trò quyết định đối với chất lượng thành phẩm như xi măng hay bê tông.... Hệ điều khiển lại đóng vai trò quyết định đối với độ chính xác dây chuyền phối liệu. Vì vậy hệ thống điều khiển dây chuyền phối liệu là hệ thống có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng thành phẩm. Bài báo đưa ra các giải pháp thiết kế hệ điều khiển cho dây chuyền phối liệu dựa trên các thiết bị điều khiển công nghiệp. Đối với mỗi giải pháp, bài báo cũng trình bày các đặc tính công nghệ và ví dụ thiết kế.

Bài 10 (12-09-2013)

NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TIN HỌC CÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG TRONG CƠ CẤU NÂNG CẦN TRỤC DẪN ĐỘNG ĐIỆN

ThS. Đồng Xuân Khang

Khoa Cơ khí Xây dựng

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các thiết bị và dây chuyền công nghệ máy xây dựng cũng không ngừng được cải tiến nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao tính an toàn và độ tin cậy của các thiết bị đồng thời hướng tới vấn đề tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Việc nghiên cứu chế tạo các bộ biến đổi điện luôn đi đôi với công nghệ bán dẫn và các kỹ thuật điều khiển. Một trong những phương pháp nghiên cứu hiệu quả là có sự hỗ trợ của máy tính kết hợp với việc sử dụng các phần mềm tin học công nghiệp chuyên dụng. Nghiên cứu dưới đây đưa ra một mô hình mô phỏng trên máy tính hệ biến tần ma trận - động cơ không đồng bộ ba pha dùng trên cơ cấu nâng vật nhằm bước đầu khẳng định khả năng áp dụng các tiến bộ công nghệ trong việc giải quyết các yêu cầu mà thực tế đặt ra.

Bài 11 (12-09-2013)

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KIẾN TRÚC NHÀ Ở NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA 

TS. Nguyễn Đình Thi

Khoa Kiến trúc và Quy hoạch

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Mặt trái của quá trình đô thị hoá cũng như sự buông lỏng quản lý trong vấn đề quy hoạch kiến trúc nhà ở nông thôn một cách tuỳ tiện đang làm mất đi hình ảnh văn hoá kiến trúc nhà ở truyền thống dân gian đầy bản sắc của vùng Đồng bằng Sông Hồng nói riêng và kiến trúc nhà ở nông thôn Việt Nam nói chung. Mặt khác, đô thị hóa cũng đã làm phá vỡ cấu trúc làng xã, không gian kiến trúc nhà ở vốn bền vững ngàn đời nay của nông thôn vùng Đồng bằng Sông Hồng. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp giữ gìn, bảo tồn quy hoạch làng xã cũng như tổ chức các loại hình không gian kiến trúc nhà ở truyền thống nhằm phát triển bền vững một nền văn hoá kiến trúc nông thôn đầy tính nhân văn của vùng đồng bằng sông Hồng dưới tác động ảnh hưởng của đô thị hóa là việc làm cần thiết và cấp bách.

Bài 12 (12-09-2013)

QUY TRÌNH THIẾT KẾ ĐÔ THỊ CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG - NHỮNG ĐỀ XUẤT CHO CÁC ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ CÁC ĐƯỜNG PHỐ Ở HÀ NỘI 

TS. Phạm Thuý Loan

Khoa Kiến trúc và Quy hoạch

Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Tóm tắt: Cũng như xu hướng chung trên thế giới, sự tham gia của người dân vào quá trình quy hoạch nói chung và vào các đồ án thiết kế đô thị (TKĐT) nói riêng trong suốt quá trình phát triển đô thị hiện là một chủ đề nghiên cứu và thực hành đang rất được quan tâm ở Việt Nam. Bài báo trình bày các kết quả của về Quy trình TKĐT có sự tham gia của cộng đồng (TGCĐ) cho các đường phố tại Hà Nội được thực hiện từ năm 2008 đến hết 2010. Với phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn, đề tài đã đưa ra được những nội dung khoa học về TKĐT và sự TGCĐ, đồng thời đề xuất được một ‘Quy trình TKĐT’ với các bước thực hiện rất cụ thể, kết hợp các nội dung chuyên môn và các công cụ, kỹ năng lôi cuốn sự TGCĐ vào quá trình lập đồ án, hướng đến không chỉ chất lượng chuyên môn mà còn cả những đồng thuận về mặt xã hội - là nền tảng cho tính khả thi và bền vững của các đồ án, dự án sau này.

Bài 13 (12-09-2013)

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO BÊ TÔNG NHẸ CÁCH NHIỆT – CHỐNG CHÁY SỬ DỤNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

ThS. Chu Thị Hải Ninh

Học viện Hậu Cần 

ThS. Nguyễn Văn Đồng, PGS.TS. Vũ Minh Đức

PGS.TS. Nguyễn Đình Thám

Trường Đại học Xây dựng 

Tóm tắt: Trên cơ sở xi măng pooclăng hỗn hợp Chinfon, các tác giả đã nghiên cứu sử dụng phụ gia khoáng nghiền mịn sa mốt chế tạo chất kết dính chịu nhiệt và bê tông nhẹ cách nhiệt - chống cháy. Loại vật liệu này có khả năng làm việc ở nhiệt độ cao 800 độ C, khối lượng thể tích từ 0,750-0,850g/cm3, độ dẫn nhiệt thấp từ 0,18-0,25 kCal/m.0C.h, có thể sử dụng trong các kết cấu xây dựng dân dụng và công nghiệp: tường, sàn, mái…

Bài 14 (12-09-2013)

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ PHẾ LIỆU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Thái

NCS. Lương Thị Mai Hương

Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả khảo sát, đánh giá hoạt động quản lý chất thải rắn từ một số làng nghề tái chế phế liệu ở Việt Nam. Kết quả khảo sát cho thấy, hoạt động tái chế mang lại nhiều lợi ích cho người lao động và cho xã hội, tuy nhiên, người lao động chịu nhiều rủi ro liên quan tới sức khỏe bởi các chất gây ô nhiễm môi trường từ hoạt động này. Trên cơ sở nghiên cứu, một số giải pháp thực tiễn được đề xuất nhằm cải thiện chất lượng môi trường sống cho làng nghề tái chế.

Bài 15 (12-09-2013)

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ NON TẢI TÍCH HỢP - IPLV CHO MÁY LẠNH Ở ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU VIỆT NAM 

ThS. Phạm Văn Lương

Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Để lựa chọn được hệ thống điều hoà không khí tiêu thụ điện năng ít nhất,  người thiết kế phải biết cách tính toán điện năng tiêu thụ của máy lạnh và lựa chọn máy lạnh có chỉ số tiêu thụ điện thấp khi vận hành thông qua giá trị non tải tích hợp - IPLV. Bài báo trình bày cách xác định giá trị IPLV trong điều kiện khí hậu Việt Nam.

Bài 16 (12-09-2013)

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾT KIỆM  NĂNG LƯỢNG CỦA THIẾT BỊ THÔNG GIÓ THU HỒI NHIỆT TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

ThS. Phạm Minh Chinh

Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo tính toán và phân tích hiệu quả tiết kiệm năng lượng khi sử dụng giải pháp thông gió thu hồi nhiệt trong hệ thống điều hòa không khí trong các công trình ở Hà Nội nhằm đánh giá và đề xuất khả năng áp dụng hiệu quả hệ thống này.

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 8
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng Số 8 / 11-2010. (12-09-2013)

 1. Đánh giá chuyển vị ngang phi tuyến của kết cấu nhà nhiều tầng chịu động đất dựa theo phân tích tĩnh phi tuyến và phổ thiết kế trong TCXDVN 375:2006.

 2. Tính toán các đặc trưng hình học của tiết diện thanh thành mỏng hở.

 3. Phương pháp tăng khả năng chịu cắt của dầm BTCT gia cường bằng cáp sợi liên tục.

 4. Xây dựng thuật toán và chương trình tính toán thủy năng, hiệu quả kinh tế trạm thủy điện tích năng ở Việt Nam

 5. Nghiên cứu tính toán thủy năng cho trạm thủy điện có hồ chứa điều tiết ngày đêm

 6. Nghiên cứu khả năng tháo của đập tràn phím piano.

 7. Xác định tiết diện hợp lý cho kết cấu thép cần trục tháp.

 8. Nghiên cứu lựa chọn phương án hợp lý sơ đồ truyền động, sơ đồ mắc cáp cho cơ cấu nâng cần trục kiểu cầu có tải trọng nâng lớn.

 9. Giải pháp thiết kế nhà ở công nhân các khu công nghiệp tập trung.

10. Cải thiện không gian hai bên sông Hàn, thành phố Đà Nẵng bằng thiết kế đô thị.

11. Tạo mặt cong tỷ lệ và một số ứng dụng trong thiết kế.

12. Nghiên cứu chế tạo bê tông chịu nhiệt sử dụng xi măng poóclăng hỗn hợp.

13. Nghiên cứu ảnh hưởng của sự gia nhiệt đến sự tăng hàm lượng SiO2 hoạt tính trong đất puzơlan bằng phương pháp phân tích nhiệt.

14. Nghiên cứu sử dụng giải pháp thông gió làm mát đoạn nhiệt để cải thiện môi trường lao động bằng thiết bị, vật liệu trong nước.

Bài 01 (12-09-2013)

ĐÁNH GIÁ CHUYỂN VỊ NGANG PHI TUYẾN CỦA KẾT CẤU NHÀ NHIỀU TẦNG CHỊU ĐỘNG ĐẤT DỰA THEO PHÂN TÍCH TĨNH PHI TUYẾN VÀ PHỔ THIẾT KẾ ĐÀN HỒI TRONG TCXDVN 375:2006

TS. Đinh Văn Thuật

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo trình bày một phương pháp đánh giá chuyển vị ngang phi tuyến lớn nhất của kết cấu nhà nhiều tầng được thiết lập dựa theo kết quả phân tích tĩnh phi tuyến kết cấu chịu tải trọng động đất và kết hợp sử dụng phổ gia tốc thiết kế đàn hồi qui định trong TCXDVN 375:2006 với các mức cản nhớt khác nhau. Trong bài báo này, một ví dụ tính toán minh hoạ được thực hiện cho kết cấu khung nhà thép cao 10 tầng được thiết kế xây dựng ở Hà Nội, và được kiểm chứng với kết quả phân tích động phi tuyến theo lịch sử thời gian dưới tác dụng của 10 băng gia tốc nền nhân tạo tương ứng với phổ gia tốc thiết kế đàn hồi. Kết quả đã chỉ ra rằng phương pháp đánh giá tương đối tốt chuyển vị ngang phi tuyến lớn nhất ở đỉnh mái của kết cấu nhà nhiều tầng.

Bài 02 (12-09-2013)

TÍNH TOÁN CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA TIẾT DIỆN THANH THÀNH MỎNG HỞ

TS. Bùi Hùng Cường

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo trình bày qui trình và các công thức tính toán các đặc trưng hình học của thanh thành mỏng tiết diện hở. Một vài ví dụ được thực hiện để chứng minh sự chính xác và hiệu quả của qui trình và các công thức đã nêu.

Bài 03 (12-09-2013)

PHƯƠNG PHÁP TĂNG KHẢ NĂNG CHỊU CẮT CỦA DẦM BTCT GIA CƯỜNG BẰNG CÁP SỢI LIÊN TỤC

TS. Nguyễn Hùng Phong

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp 

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Báo cáo này giới thiệu một nghiên cứu thực nghiệm về loại vật liệu sợi liên tục được chế tạo dưới dạng cáp xoắn thừng. Do có trọng lượng nhẹ và độ mềm dẻo cao, cáp sợi liên tục có thể được thi công dễ dàng trong kết cấu. Với phương pháp thí nghiệm kéo cáp sử dụng một hệ thống neo cáp sợi đặc biệt gồm một ống thép chứa vữa trương nở và phần cáp sợi liên tục bên trong đoạn neo được gia cường để tránh kéo đứt, các thí nghiệm đã xác định được các chỉ tiêu về kéo của cáp sợi liên tục chế tạo từ sợi aramid với độ tin cậy cao. Báo cáo cũng đề cập tới việc gia cường kháng cắt cho dầm BTCT bằng cốt đai dạng cáp sợi liên tục. Các thí nghiệm phá hoại một số dầm BTCT được gia cường bằng cốt đai dạng cáp sợi liên tục cho thấy cáp có khả năng chịu được lực cắt ngay sau khi vết nứt nghiêng xuất hiện và giúp tăng khả năng chịu cắt của dầm bê tông một cách hiệu quả.

Bài 04 (12-09-2013)

XÂY DỰNG THUẬT TOÁN VÀ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN THỦY NĂNG, HIỆU QUẢ KINH TẾ TRẠM THỦY ĐIỆN TÍCH NĂNG Ở VIỆT NAM

PGS.TS Nguyễn Thượng Bằng

Khoa Xây dựng Công trình thủy

KS. Phạm Đức Cường

Viện Khoa học và Công nghệ Công trình thủy

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu bước đầu về khả năng xây dựng thủy điện tích năng (TĐTN) ở Việt Nam,  xây dựng thuật toán, viết chương trình tính toán thủy năng và phân tích kinh tế năng lượng dự án TĐTN. Chương trình đã chạy thử cho dự án TĐTN Phù Yên Đông, tỉnh Sơn La.

Bài 05 (12-09-2013)

NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN THỦY NĂNG CHO TRẠM THỦY ĐIỆN CÓ HỒ CHỨA ĐIỀU TIẾT NGÀY ĐÊM

KS. Nguyễn Đức Hạnh

PGS.TS Nguyễn Thượng Bằng

Khoa Xây dựng Công trình thủy

Trường Đại học Xây dựng 

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu thuật toán và chương trình tính toán thủy năng cho trạm thủy điện có hồ chứa điều tiết ngày đêm. Chương trình đã chạy thử cho Dự án thủy điện Đá Đen, tỉnh Phú Yên.

Bài 06 (12-09-2013)

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÁO CỦA ĐẬP TRÀN PHÍM PIANO

ThS. Phạm Thành Nam

KS. Nguyễn Tuấn Vũ

Khoa Xây dựng Công trình thủy

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo đưa ra một số đánh giá về khả năng tháo của đập tràn phím Piano qua các kết quả nghiên cứu trên mô hình vật lý của 5 phòng thí nghiệm thuỷ lực (Pháp, Ấn Độ, Algeria, Trung Quốc, Việt Nam), từ đó kiến nghị ban đầu về khả năng áp dụng thực tế và những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu.

Bài 07 (12-09-2013)

XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN HỢP LÝ CHO KẾT CẤU THÉP CẦN TRỤC THÁP

ThS. Dương Trường Giang, 

PGS.TS Phạm Quang Dũng

Khoa Cơ khí Xây dựng - Trường Đại  học Xây dựng

PGS.TS Trần Nhất  Dũng

Học viện kỹ thuật quân sự

Tóm tắt: Bài báo trình bày phương pháp xác định tiết diện hợp lý cho kết cấu thép cần trục tháp theo các điều kiện của tiêu chuẩn TCVN 4244-2005. Các nội dung chính của bài báo gồm: mô hình toán học, phương pháp tính và ví dụ tính toán cho cần trục tháp VICOX - CTM80 do tổng công ty Cơ khí Xây dựng chế tạo (COMA).

Bài 08 (12-09-2013)

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN HỢP LÝ SƠ ĐỒ TRUYỀN ĐỘNG, SƠ ĐỒ MẮC CÁP CHO CƠ CẤU NÂNG CẦN TRỤC KIỂU CẦU CÓ TẢI TRỌNG NÂNG LỚN

ThS. Nguyễn Duy Thái

Khoa Cơ khí Xây dựng

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo đưa ra được các sơ đồ truyền động và các sơ đồ mắc cáp hợp lý, dựa vào kết quả này dễ dàng chọn được các phương án hợp lý cho cơ cấu nâng và xe con đối với từng trường hợp cụ thể. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà chế tạo nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và rút ngắn thời gian thi công.

Bài 09 (12-09-2013)

GIẢI PHÁP THIẾT KẾ NHÀ Ở CÔNG NHÂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG

TS. Nguyễn Đình Thi

Khoa Kiến trúc và Quy hoạch

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo trình bày các nghiên cứu nhằm  tìm ra những giải pháp thiết kế kiến trúc, xây dựng và thi công nhà ở công nhân (NƠCN) trong thời gian nhanh, mức độ đầu tư thấp, tạo nên không gian nhà ở linh hoạt, phù hợp với nhu cầu và quá trình phát triển khu công nghiệp tập trung (KCNTT), mang lại hiệu quả cao cho nhà đầu tư là việc làm cần thiết nhằm giúp cho người công nhân các KCNTT có nơi ăn chốn ở ổn định, an cư lạc nghiệp.

Bài 10 (12-09-2013)

CẢI THIỆN KHÔNG GIAN HAI BÊN SÔNG HÀN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BẰNG THIẾT KẾ ĐÔ THỊ 

TS. Phạm Thuý Loan

Khoa Kiến trúc và Quy hoạch

Trường Đại học Xây dựng 

Tóm tắt: Thiết kế đô thị (TKĐT) đã được giới thiệu vào Việt Nam từ hơn mười năm qua, và dần dần đã được thể chế hóa trong các văn bản pháp quy. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, việc hiểu, quy định và thực hành TKĐT trên thực tế ở chưa được đầy đủ và hiệu quả. Bài viết này trước hết tổng quan về ly luận và hoạt động TKĐT đương đại trong bối cảnh chung của thế giới, và rà soát các văn bản pháp ly để thấy sự khác biệt, sự hạn hẹp trong quan niệm và quy định về TKĐT ở Việt Nam so với thế giới. Phần cuối của bài viết giới thiệu một nghiên cứu thực tiễn về TKĐT cho khu vực đô thị trung tâm thành phố Đà Nẵng hai bên sông Hàn để minh họa phương pháp tiếp cận khoa học của TKĐT xuất phát từ những phân tích đô thị sâu sắc và toàn diện, làm cơ sở để đưa ra những y tưởng nâng tầm không gian đô thị.

Bài 11 (12-09-2013)

TẠO MẶT CONG TỶ LỆ VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG TRONG THIẾT KẾ

ThS. Nguyễn Xuân Hoan

Khoa Kiến trúc và Quy hoạch

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo trình bày cách tạo mặt cong tỷ lệ từ các đường cong nằm trong các mặt phẳng song song, từ đó lập thuật toán và chương trình tạo mặt cong tỷ lệ trong môi trường AutoCAD, đưa ra một số ứng dụng để thiết kế mái che trong kiến trúc-xây dựng.

Bài 12 (12-09-2013)

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO BÊ TÔNG CHỊU NHIỆT SỬ DỤNG XI MĂNG POÓCLĂNG HỖN HỢP

ThS. Nguyễn Văn Đồng, ThS. Nguyễn Nhân Hòa,

ThS. Nguyễn Ngọc Lâm, KS. Bùi Thị Hoa,

PGS.TS Vũ Minh Đức

Khoa Vật liệu Xây dựng Trường Đại học Xây dựng

 Tóm tắt: Trên cơ sở xi măng poóclăng hỗn hợp - PCB 30 Hoàng Mai, bài báo trình bày các nghiên cứu về sử dụng phế liệu, phế thải SM làm phụ gia khoáng nghiền mịn và làm cốt liệu để chế tạo bê tông chịu nhiệt cho các công trình làm việc ở nhiệt độ 800-1000 độ C.

Bài 13 (12-09-2013)

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ GIA NHIỆT ĐẾN SỰ TĂNG HÀM LƯỢNG S¬IO2 HOẠT TÍNH TRONG ĐẤT PUZƠLAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHIỆT

PGS.TS Trương Văn Ngà

Khoa Vật liệu Xây dựng

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự tăng khả năng hoạt tính của các oxyt trong đất puzơlan dựa trên phương pháp phân tích nhiệt vi sai

Bài 14 (12-09-2013)

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ LÀM MÁT ĐOẠN NHIỆT ĐỂ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG BẰNG THIẾT BỊ, VẬT LIỆU TRONG NƯỚC

PGS.TS Bùi Sỹ Lý

Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Xây dựng

KS. Đặng Thanh Tùng

Ủy ban nhân dân quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Tóm tắt: Thông gió khử nhiệt, làm mát trong các xưởng sản xuất nhằm cải thiện môi trường làm việc cho người lao động là vấn đề cấp bách, được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Nhiều nước trên thế giới đã nghiên cứu chế tạo thiết bị làm mát đoạn nhiệt nhưng giá thành rất cao nên áp dụng vào điều kiện kinh tế của nước ta chưa thật phù hợp. Vì vậy “Nghiên cứu sử dụng giải pháp thông gió làm mát đoạn nhiệt để cải thiện môi trường lao động bằng thiết bị, vật liệu trong nước” nhằm giảm giá thành, thay thế việc nhập ngoại, tiết kiệm ngoại tệ đáp ứng nhu cầu thực tiễn Việt Nam.

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 7
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng Số 7 / 7-2010. (10-09-2013)

 1. Bài toán thiết kế cột vát trong khung thép nhà tiền chế theo tiêu chuẩn Viêt Nam TCXDVN 338:2005.

 2. Ảnh hưởng của cấu tạo nút khung đến sự phân phối nội lực và tần số dao động riêng của khung thép nhà cao tầng.

 3. Xác định các vết nứt trong dầm bằng phân tích Wavelet.

 4. Phân tích chuyển vị trong dầm có vết nứt với độ cứng El(x) và khối lượng m(x) phân bố ngẫu nhiên.

 5. Phân tích kết cấu dầm sandwich chịu uốn theo lý thuyết chuyển vị bậc cao.

 6. Tối ưu trọng lượng khung thép nhà tiền chế sử dụng thuật toán tiến hóa vi phân.

 7. Nghiên cứu ảnh hưởng chiều dày sàn phẳng đến khả năng chịu lực của liên kết cột - sàn.

 8. Phân tích kết cấu khung phẳng có liên kết đàn hồi tại nút.

 9. Quản lý dự án xây dựng ở Việt Nam theo mô hình quản lý dự án trọn gói PMC.

10. Năng lượng biển Việt Nam, tiềm năng và đề xuất các công nghệ khai thác sử dụng.

11. Biện pháp thi công đổ bê tông đập thuỷ điện bằng cổng trục tự  nâng.

12. Thuật toán tính khối lượng đào đắp theo mô hình số độ cao và mặt cắt ngang thiết kế.

13. Tình trạng giao thông và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật trong một số khu chung cư cũ của Thủ đô Hà Nội.

14. Các giải pháp quản lý xây dựng nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp tập trung.

15. Một số vấn đề về quy hoạch phát triển khu công nghiệp tại khu vực nông thôn vùng đồng bằng Sông Hồng hiện nay.

16. Kiến trúc nhà công cộng phong cách tân cổ điển trước năm 1945 tại Hà Nội.

17. Xác định thành phần hạt cốt liệu hợp lý cho bê tông đặc biệt nặng.

Bài 1 (03-09-2013)

BÀI TOÁN THIẾT KẾ CỘT VÁT  TRONG KHUNG THÉP NHÀ TIỀN CHẾ THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCXDVN 338:2005
PGS.TS Phạm Văn Hội
ThS. Nguyễn Minh Tuyền
Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Trong “TCXDVN 338:2005 - Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép” có nêu phương pháp tính toán cột vát chịu nén dọc trục và mômen uốn. Tuy nhiên trong thực tế, việc áp dụng các qui định của Tiêu chuẩn để thiết kế loại cột này có một số khó khăn. Nội dung của bài báo nhằm giới thiệu cách thiết kế cột vát. Bằng các bước thiết kế và thí dụ số cụ thể, hy vọng rằng tài liệu này sẽ giúp các kỹ sư xây dựng thiết kế loại cột này một cách dễ dàng hơn

+ Đọc tiếp...

Bài 2 (03-09-2013)

ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TẠO NÚT KHUNG ĐẾN SỰ PHÂN PHỐI NỘI LỰC VÀ TẦN SỐ DAO ĐỘNG RIÊNG CỦA KHUNG THÉP NHÀ CAO TẦNG
PGS.TS Nguyễn Quang Viên
Trường Đại học Xây dựng
ThS. Hoàng Tuấn Việt
Công ty Cổ phần đầu tư BĐS Hapulico
Tóm tắt: Bi báo trình bày kết quả so sánh giá trị mômen của một số tiết diện đặc trưng trong dầm và cột của khung có xét đến độ mềm của nút. Ngoài ra, bài báo cũng đánh giá ảnh hưởng của sườn cột đến độ cứng của nút, tần số dao động riêng của khung và sự phân phối mômen trong các cấu kiện. Kết quả đạt được có thể phục vụ cho tính toán thiết kế cũng như nghiên cứu kết cấu khung thép có nút nửa cứng.

+ Đọc tiếp...

Bài 3 (04-09-2013)

XÁC ĐỊNH CÁC VẾT NỨT TRONG DẦM BẰNG PHÂN TÍCH WAVELET
PGS TS. Trần Văn Liên
Trường Đại học Xây dựng
ThS. Trần Tuấn Khôi
Viện Thiết kế, Bộ Quốc phòng
Tóm tắt: Bài báo trình bày một phương pháp xác định số lượng, vị trí và độ sâu của các vết nứt trong dầm bằng phép phân tích và tổng hợp tín hiệu Wavelet của các số liệu đo về chuyển vị tĩnh của dầm. Các kết quả nhận được cho thấy đây là một phương pháp xác định vết nứt cho kết quả tốt và có thể ứng dụng hiệu quả trong thực tế.

Bài 4 (04-09-2013)

PHÂN TÍCH CHUYỂN VỊ TRONG DẦM CÓ VẾT NỨT VỚI ĐỘ CỨNG EI(x) VÀ KHỐI LƯỢNG m(x) PHÂN BỐ NGẪU NHIÊN
ThS. Dương Thế Hùng
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
GS.TS Lê Xuân Huỳnh
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Bài báo trình bày các kết quả tính toán kết cấu dầm có độ cứng và khối lượng phân bố ngẫu nhiên theo phương pháp động lực học ngẫu nhiên. Dầm được xem xét có vết nứt với vị trí, chiều sâu đã biết. Sử dụng chương trình được lập trên nền Maple, bài báo trình bày các kết quả xác định giá trị kỳ vọng và phương sai của chuyển vị trong dầm có vết nứt với các điều kiện biên và lực kích thích thay đổi. Ngoài ra còn giới thiệu việc tính toán tần số dao động riêng để xác định vùng cộng hưởng của lực kích thích. Phương pháp trình bày trong bài báo có thể được sử dụng trong thực tế khi phân tích hoặc xây dựng cơ sở dữ liệu cho bài toán nhận dạng kết cấu có vết nứt.

Bài 5 (04-09-2013)

PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM SANDWICH CHỊU UỐNTHEO LÝ THUYẾT CHUYỂN VỊ BẬC CAO
TS. Trần Minh Tú
Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Mục đích của bài báo là đánh giá sai số giữa các mô hình tính theo các lý thuyết biến dạng cắt khác nhau trong phân tích ứng xử tĩnh của kết cấu tấm composite dạng sandwich. Lời giảI giảI tích được xây dựng theo phương pháp nghiệm Navier cho kết cấu tấm tựa bản lề trên chu vi. Các kết quả số được so sánh với các kết quả của một số tác giả khác đã công bố nhằm kiểm chứng lời giải của các mô hình tính mà bài báo đưa ra


Bài 6 (04-09-2013)

TỐI ƯU TRỌNG LƯỢNG KHUNG THÉP NHÀ TIỀN CHẾ SỬ DỤNG THUẬT TOÁN TIẾN HÓA VI PHÂN
TS. Vũ Anh Tuấn
Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Có nhiều phương pháp thiết kế đã được ứng dụng trong thực tiễn nhằm thỏa mãn yêu cầu thiết kế khung thép nhà công nghiệp. Trong bài báo này tác giả đã ứng dụng thuật toán tiến hóa vi phân vào quá trình tự động hóa và hợp lý hóa quá trình thiết kế. Mục tiêu của nghiên cứu này là đề xuất giải pháp thiết kế tối ưu kết cấu khung thép sử dụng tiết diện tổ hợp chữ I. Giải pháp thiết kế tốề cập trong bài báo này cho kết quả tốt hơn so với giải pháp ban đầu của nhà sản xuất. Xét đến các tiêu chí về chất lượng và tính hiệu quả, thì phương pháp thiết kế tối ưu bằng thuật toán tiến hóa vi phân hoàn toàn có thể áp dụng vào bài toán thiết kế thực tế do tính hiệu quả cao của nó.

Bài 7 (04-09-2013)

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CHIỀU DÀY SÀN PHẲNG ĐẾN KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA LIÊN KẾT CỘT - SÀN
ThS. Nguyễn Thị Thu Hường
Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Trong kết cấu nhà nhiều tầng, sử dụng bê tông cường độ cao cho cột và bê tông có cường độ nhỏ hơn cho sàn phẳng sẽ đưa đến hiệu quả kinh tế đáng kể. Bài báo trình bày việc áp dụng mô hình phi tuyến của vật liệu theo phương pháp phần tử hữu hạn bằng phần mềm ANSYS nhằm đánh giá ảnh hưởng của chiều dày sàn đến khả năng chịu lực của cột bị xen kẹp bởi lớp bê tông sàn yếu hơn.


Bài 8 (04-09-2013)

PHÂN TÍCH KẾT CẤU KHUNG PHẲNG CÓ LIÊN KẾT ĐÀN HỒI TẠI NÚT
ThS. Trịnh Anh Hào
Công ty cổ phần đầu tư, tư vấn và thi công xây dựng Việt Nam
KS. Hoàng Trọng Khuyến
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Trong các mô hình tính toán kết cấu hệ thanh hiện nay, liên kết nút giữa các thanh thường giả thiết là cứng tuyệt đối, việc xét đến liên kết nút đàn hồi còn ít được áp dụng trong tính toán thực tiễn mặc dù các liên kết đàn hồi thường xuyên xuất hiện trong kết cấu công trình thực. Bài báo này trình bày các tính toán kết cấu khung có xét đến các liên kết nút đàn hồi bằng phương pháp phần tử hữu hạn, từ đó nghiên cứu ảnh hưởng của các liên kết đàn hồi đến sự phân bố nội lực và chuyển vị trong kết cấu. Các kết quả nhận được có thể áp dụng vào tính toán thực tiễn.

Bài 9 (04-09-2013)

QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM THEO MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN TRỌN GÓI PMC
PGS.TS Trịnh Quốc Thắng
Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Bài báo giới thiệu các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam hiện nay và các kết quả nghiên cứu mô hình quản lý dự án trọn gói sẽ được áp dụng ở Việt Nam trong tương lai.

Bài 10 (04-09-2013)

NĂNG LƯỢNG BIỂN VIỆT NAM, TIỀM NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG NGHỆ KHAI THÁC SỬ DỤNG
PGS.TS Vũ Hữu Hải
Khoa Xây dựng Công trình thủy
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Việt Nam có nguồn năng lượng biển phong phú và tiềm năng lớn chưa được nghiên cứu khai thác sử dụng. Bài báo bước đầu thu thập các nghiên cứu đánh giá tiểm năng năng lượng tái tạo biển của Việt Nam và các công nghệ khai thác năng lượng biển trên thế giới để có thể đề xuất chính sách sử dụng hợp lý năng lượng biển ở Việt Nam


Bài 11 (04-09-2013)

BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐỔ BÊ TÔNG ĐẬP THỦY ĐIỆN BẰNG CỔNG TRỤC TỰ NÂNG

PGS.TS Trương Quốc Thành
ThS. Phạm Văn Minh
Khoa Cơ khí Xây dựng
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Bài báo đưa ra biện pháp thi công đổ bê tông đập thuỷ điện bằng cổng trục có khả năng tự nâng để thay thế phương pháp thi công truyền thống bằng cần trục tháp. Công trình được áp dụng để đổ bê tông đập dâng, đập tràn Nhà máy Thuỷ điện Bắc Hà ở tỉnh Lào Cai đã đem lại hiệu quả cao, giảm chi phí đầu tư và rút ngắn thời gian thi công

Bài 12 (04-09-2013)

THUẬT TOÁN TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP THEO MÔ HÌNH SỐ ĐỘ CAO VÀ MẶT CẮT NGANG THIẾT KẾ
TS. Vũ Thặng
KS. Vũ Thái Hà
Khoa Xây dựng Cầu đường
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Bài báo giới thiệu thuật toán tính khối lượng đào đắp công trình dạng tuyến theo mô hình số độ cao (MHSĐC) và mặt cắt ngang thiết kế. Trong thuật toán này, tác giả đã sử dụng mặt cắt ngang thiết kế để xác định đường “không” dọc tuyến, làm cơ sở để chọn phần MHSĐC cần tính khối lượng đào đắp. Chọn độ cao H0 làm mặt giới hạn để tính khối lượng đào theo MHSĐC. Tính phần khối lượng đào giữa các mặt phẳng thiết kế và mặt H0 để giúp tách được khối lượng đào hoặc đắp trên từng đoạn tuyến và giúp việc tự động hoá tính toán được đơn giản

Bài 13 (04-09-2013)

TÌNH TRẠNG GIAO THÔNG VÀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG MỘT SỐ KHU CHUNG CƯ CŨ CỦA THỦ ĐÔ HÀ NỘI
TS. Hồ Ngọc Hùng
Khoa Kiến trúc và Quy hoạch
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Hiện nay, các khu chung cư cũ trong nội thành Hà Nội được xây dựng từ những năm 60,70 của thế kỷ trước đang bị hư hỏng, môi trường sống đang bị xuống cấp nghiêm trọng, trong đó tình trạng giao thông và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật là những vấn đề bức xúc của người dân cần được quan tâm giải quyết. Qua điều tra, khảo sát, bài báo đưa ra một số số liệu nhằm giúp các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng và quản lý đô thị của thành phố Hà Nội có thêm những số liệu xác thực về giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong một số khu chung cư cũ của Hà Nội để đề xuất giải pháp khắc phục có hiệu quả tích cực nhất, kinh tế nhất, đem lại một cuộc sống có chất lượng cao hơn cho người dân.

Bài 14 (04-09-2013)

CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG
TS. Nguyễn Đình Thi
Khoa Kiến trúc và Quy hoạch
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Nước ta hiện đang xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đầu tư xây dựng và quản lý nhà ở nói chung phải đứng trên quan điểm kinh doanh bất động sản của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vấn đề xây dựng nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp (một loại hình nhà ở xã hội) đang bị bỏ ngỏ do các doanh nghiệp không muốn đầu tư kinh doanh vì đối tượng khách hàng là người thu nhập thấp trong xã hội. Do đó, Nhà nước cần phải quan tâm hơn nữa trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, tạo môi trường kinh doanh hấp dẫn, kích cầu các nhà doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp tập trung.

Bài 15 (04-09-2013)

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂNKHU CÔNG NGHIỆP TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY
ThS. Nguyễn Cao Lãnh
Khoa Kiến trúc và Quy hoạch
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Việc phát triển nhanh chóng các KCN tại nông thôn VĐBSH hiện nay làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường và không gian. Bài viết này đưa ra một đánh giá chung về thực trạng các vấn đề phát triển KCN tại nông thôn VĐBSH và từ đó đề xuất một số quan điểm để phát triển tiếp các KCN tại nông thôn trong thời gian tới, đáp ứng các yêu cầu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn và phát triển bền vững

Bài 16 (04-09-2013)

KIẾN TRÚC NHÀ CÔNG CỘNG THEO PHONG CÁCH TÂN CỔ ĐIỂN TRƯỚC NĂM 1945 Ở HÀ NỘI
ThS. Trần Quốc Bảo
Khoa Kiến trúc và Quy hoạch
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt:    Các công trình kiến trúc công cộng phong cách Tân cổ điển xây dựng trước năm 1945 là một bộ phận quan trọng hàng đầu trong di sản kiến trúc Pháp thuộc ở Hà Nội và có giá trị cao về mặt kiến trúc, lịch sử, văn hoá. Tuy nhiên, do chưa được đánh giá đúng mức, nhiều công trình đang bị xuống cấp nghiêm trọng. Bài viết này giới thiệu những giá trị cơ bản về mặt kiến trúc của một số công trình tiêu biểu, đồng thời hệ thống hoá các công trình công cộng theo phong cách Tân cổ điển ở Hà Nội nhằm hướng tới một sách lược bảo tồn, trùng tu, tôn tạo bộ phận di sản kiến trúc này.

Bài 17 (04-09-2013)

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HẠT CỐT LIỆU HỢP LÝ CHO BÊ TÔNG ĐẶC BIỆT NẶNG
TS. Trần Ngọc Tính
Khoa Vật liệu Xây dựng
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Bài báo này trình bày các nghiên cứu về xác định thành phần hạt cốt liệu hợp lý cho bê tông đặc biệt nặng với các cốt liệu của Việt nam, mà trong tương lai sẽ rất cần để xây dựng các kết cấu bao che, cản phóng xạ trong các công trình có sử dụng các thiết bị phóng xạ hoặc lò phản ứng hạt nhân. Cốt liệu được nghiên cứu là barit Tuyên Quang, quặng sắt Nghệ An có thành phần cỡ hạt 40-70mm, 20-40mm, 10-20mm, 5-10mm và 0.14-5. Kết quả nghiên cứu đã đưa ra các tỷ lệ thành phần hạt thích hợp để áp dụng vào việc thiết kế thành phần cấp phối của bê tông đặc biệt nặng cản phóng xạ sử dụng nguồn barit Tuyên Quang, quặng sắt Nghệ an và các loại quặng có khối lượng riêng và các tính chất lý học, hoá học tương tự. Kết quả này là cơ sở cho việc lựa chọn thành phần hạt cốt liệu hợp lý trong việc chế tạo hỗn hợp bê tông đặc biệt nặng sử dụng nguyên vật liệu địa phương Việt nam.


Trang đầu   1    Trang cuối
Số 6
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây Dựng số 6 (30-09-2013)

1. GS.TS Nguyễn Văn Phó, ThS. Nguyễn Xuân An
Đánh giá mức mờ của đầu vào trong phân tích mờ kết cấu   

2. PGS.TS Phạm Văn Hội, ThS. Huỳnh Minh Sơn
Nghiên cứu thiết kế sườn tăng cường ổn định cho dầm thép tiết diện chữ I cánh rỗng (HFB)

3. PGS.TS. Trần Văn Tuấn, ThS. Nguyễn Văn Tịnh
Cơ sở tính toán các thông số cơ bản của máy rung hạ cọc cừ

4. PGS.TS Vũ Liêm Chính, ThS. Cao Thành Dũng
Xác định các thông số hình học hợp lý của bánh nghiền trong máy nghiền đứng

5. ThS. Dương Trường Giang, PGS.TS Phạm Quang Dũng, PGS.TS Trần Nhất Dũng
Nghiên cứu thực nghiệm để kiểm chứng kết quả tính toán kết cấu thép cần trục tháp theo phần mềm CraneVn

6. TS. Phạm Quang Hưng
So sánh một số phương pháp toán tường cừ được áp dụng rộng rãi hiện nay

7. TS. Vũ Thặng
Nghiên cứu ứng dụng đo cao lượng giác từ giữa khi xây dựng lưới khống chế trắc địa trong công trình giao thông, thuỷ lợi dạng tuyến

8. NCS.KTS. Tạ Quỳnh Hoa
Quy hoạch đô thị với sự tham gia của cộng đồng - Những vấn đề cần nghiên cứu cho việc áp dụng phương pháp tại Việt Nam

9. ThS. Nguyễn Hoàng Anh
Hiệu chỉnh bài toán đặt không chỉnh phi tuyến với toán tử D-accretive

10. TS. Phạm Thiếu Nga
Áp dụng lý thuyết quyết định trong lựa chọn công nghệ cung cấp năng lượng tiêu dùng của một khu vực   

11. PGS.TS Nguyễn Việt Anh, TS. Phạm Tuấn Hùng, KTV. Nguyễn Hữu Tuyên
Nghiên cứu phát triển công nghệ và thiết bị  xử lý nước thải tại chỗ theo kiểu môđun, phù hợp với điều kiện Việt Nam

12. PGS.TS Lều Thọ Bách
Giải pháp mới để khử nitơ amôn trong nước ngầm Hà Nội

13. TS. Lê Công Nhất Phương, PGS.TS Lều Thọ Bách
Ứng dụng phương pháp nitrit hóa và ôxy hóa kỵ khí nitơ amôn nhằm xử lý triệt để nước thải chăn nuôi lợn

14. PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Thái
Nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu diện tích đất sử dụng chôn lấp chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam

15. PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Thái
Nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu diện tích đất sử dụng chôn lấp chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam

16. ThS. Nguyễn Huy Tiến, GS.TS Trần Ngọc Chấn
Ảnh hưởng của khối lượng đơn vị tới phân bố nồng độ bụi trong môi trường không khí theo mô hình Gauss

17. ThS. Ngô Thọ Hùng, PGS.TS Bùi Sỹ Lý
Ứng dụng mô hình tính lan tỏa ô nhiễm môi trường khí OSPM trong tính toán hệ số phát thải dòng xe tại Hà Nội

18. PGS. Tăng Văn Đoàn, ThS. Phạm Văn Lương
Nghiên cứu biện pháp làm mát gia ẩm đoạn nhiệt khắc phục “hiện tượng gió Lào” trong xưởng sản xuất

19. ThS. Nguyễn Thắng Lợi, PGS.TS Lê Vân Trình, PGS.TS Nguyễn Bá Toại
Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm khí thải tới khả năng hấp phụ hơi toluen của than hoạt tính sọ dừa Trà Bắc và khuyến cáo một số giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế ảnh hưởng của nó trong các thiết bị hấp phụ

20. PGS.TS Nguyễn Thị Kim Thái

Nghiên cứu các giảp pháp giảm thiểu diện tích đất sử dụng chôn lấp chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam

Bài 01 (01-10-2013)

ĐÁNH GIÁ MỨC MỜ CỦA ĐẦU VÀO TRONG PHÂN TÍCH MỜ KẾT CẤU

GS.TS Nguyễn Văn Phó

Trường Đại học Xây dựng

ThS. Nguyễn Xuân An

Trung tâm Công nghệ thông tin

Sở Tài nguyên Môi trường Hà Nội.

Tóm tắt: Trong các bài báo trước [1,2], các tác giả đã trình bày quá trình phân tích mờ kết cấu. Mức mờ của đầu ra phụ thuộc vào mức mờ của đầu vào, các đặc trưng của kết cấu và thuật toán phân tích. Trong bài báo này, các tác giả đề xuất một phương pháp đánh giá mức mờ của đầu vào thông qua đánh giá mức mờ của đầu ra bởi một xác suất. Để minh hoạ cho phương pháp, một thí dụ đơn giản đã được xét.

Bài 02 (01-10-2013)

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ SƯỜN TĂNG CƯỜNG ỔN ĐỊNH  CHO DẦM THÉP TIẾT DIỆN CHỮ I CÁNH RỖNG (HFB)

PGS.TS Phạm Văn Hội

Trường Đại học Xây dựng

ThS. Huỳnh Minh Sơn

Đại học Đà Nẵng

Tóm tắt: Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu giải pháp thiết kế sườn tăng cường ổn định dầm HFB (Úc). Dựa trên kết quả tính toán mômen tới hạn đàn hồi oằn vặn bên và mômen uốn thiết kế của dầm HFB có sườn tăng cường so sánh với dầm HFB không sườn, bài báo đã làm sáng tỏ tác dụng cấu tạo sườn gia cường làm tăng khả năng ổn định tổng thể oằn vặn bên cho dầm HFB. Mặt khác, việc thiết kế sườn tăng cường còn được tính toán theo các điều kiện ổn định cục bộ do chịu cắt hoặc do chịu phản lực tại các gối tựa và các điều kiện đảm bảo ổn định cho bản thân sườn. Kết quả nghiên cứu đem lại các thông số thiết kế sườn hợp lý bao gồm: Hình dạng, cách liên kết vào dầm, kích thước, mật độ, khoảng cách và cường độ thép sườn. Bài báo cũng đánh giá được hiệu quả làm tăng khả năng ổn định tổng thể oằn vặn, khả năng ổn định cục bộ của dầm HFB mà giải pháp thiết kế sườn tăng cường đem lại. Các giải pháp thiết kế mà bài báo đề xuất là sự cải tiến, góp phần nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ mới dầm HFB của Úc vào điều kiện xây dựng Việt Nam.

Bài 03 (01-10-2013)

CƠ SỞ TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA MÁY RUNG HẠ CỌC CỪ

PGS.TS. Trần Văn Tuấn 

ThS. Nguyễn Văn Tịnh

Khoa Cơ khí Xây dựng

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo đưa ra mô hình cơ học, phương trình vi phân và lời giải cho việc hạ cọc cừ bằng máy rung. Hướng dẫn cách tính chọn một số thông số chính của máy rung hạ cọc cừ. Đặc biệt là tính độ cứng của lò xo - chi tiết dễ hỏng cần thay thế trong quá trình sử dụng.

Số 04 (01-10-2013)

XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ HÌNH HỌC HỢP LÝ CỦA BÁNH NGHIỀN TRONG MÁY NGHIỀN ĐỨNG

PGS.TS Vũ Liêm Chính

ThS. Cao Thành Dũng

Khoa Cơ khí Xây dựng

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo trình bày phương pháp xác định kích thước hình học hợp lý của bánh nghiền trong máy nghiền đứng và phân tích ảnh hưởng của nó đến khả năng làm việc, đến năng suất nghiền cũng như khả năng chế tạo của máy để từ đó xác định hợp lý thông số cần tìm.

Số 05 (01-10-2013)

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐỂ KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN KẾT CẤU THÉP CẦN TRỤC THÁP THEO PHẦN MỀM CRANEVN

ThS. Dương Trường Giang

PGS.TS Phạm Quang Dũng

Khoa Cơ khí Xây dựng,Trường Đại học Xây dựng

PGS.TS Trần Nhất Dũng

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Tóm tắt: Bài báo trình bày việc xây dựng qui trình, đo đạc biến dạng-ứng suất và chuyển vị tĩnh kết cấu thép cần trục tháp, đối chứng với kết quả tính toán theo phần mềm CraneVn để khẳng định tính đúng đắn của phương pháp tính và độ tin cậy của phần mềm CraneVn mà các tác giả đã xây dựng.

Bài 06 (01-10-2013)

SO SÁNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TƯỜNG CỪ ĐƯỢC ÁP DỤNG RỘNG RÃI HIỆN NAY

TS. Phạm Quang Hưng

Khoa Xây dựng Cầu đường

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo này trình bày tổng quan về các phương pháp tính toán tường cừ. Các phương pháp có thể phân thành hai loại chính: 1) phương pháp giải tích và 2) phương pháp số. Tác giả lựa chọn hai mô hình được sử dụng phổ biến nhất hiện nay để so sánh: 1) Blum và 2) Phần tử hữu hạn dùng mô hình Morh-Coulomb. Việc so sánh dựa trên kết quả tính toán tường cừ cho ba trường hợp hố đào khác nhau. Kết quả cho thấy hai phương pháp trên khác nhau khá nhiều. Nên kết hợp cả hai phương pháp để tính toán kiểm tra tường cừ cho hố đào sâu.

Bài 07 (01-10-2013)

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG ĐO CAO LƯỢNG GIÁC TỪ GIỮA KHI XÂY DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG, THUỶ LỢI DẠNG TUYẾN

TS. Vũ Thặng

Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả chứng minh lý thuyết và thực nghiệm phương pháp đo cao lượng giác từ giữa. Giới thiệu kết quả áp dụng thực tế xây dựng đường chuyền cơ sở trong công trình dạng tuyến. Đưa ra kết luận nghiên cứu ứng dụng đo cao lượng giác từ giữa khi xây dựng lưới khống chế trắc địa trong công trình giao thông, thuỷ lợi dạng tuyến.

Bài 08 (01-10-2013)

QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG - NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU CHO VIỆC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TẠI VIỆT NAM

NCS.KTS. Tạ Quỳnh Hoa

Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Phương pháp quy hoạch đô thị (QHĐT) với sự tham gia của cộng đồng (TGCĐ) đã được nghiên cứu và áp dụng tại các nước phát triển trên thế giới từ những năm 60 của thế kỷ trước và đã đạt được những thành công đáng kể. QHĐT có sự TGCĐ đảm bảo cho người dân được tham gia vào việc quyết định trong các dự án QHĐT, tăng mức độ cam kết của cộng đồng với dự án và nhờ đó tăng tính bền vững của dự án. Tuy nhiên trong điều kiện của Việt Nam, việc nghiên cứu mô hình lý thuyết và khả năng áp dụng phương pháp này vào thực tiễn vẫn còn gặp nhiều thách thức và rào cản. Bài viết này giới thiệu những đặc trưng cơ bản của phương pháp quy hoạch có sự TGCĐ, sự cần thiết phải nghiên cứu và những vấn đề cần nghiên cứu khi áp dụng phương pháp này vào quy trình QHĐT trong điều kiện Việt Nam.

Bài 09 (01-10-2013)

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐỂ KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN KẾT CẤU THÉP CẦN TRỤC THÁP THEO PHẦN MỀM CRANEVN

ThS. Dương Trường Giang

PGS.TS Phạm Quang Dũng

Khoa Cơ khí Xây dựng,Trường Đại học Xây dựng

PGS.TS Trần Nhất Dũng

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Tóm tắt: Bài báo trình bày việc xây dựng qui trình, đo đạc biến dạng-ứng suất và chuyển vị tĩnh kết cấu thép cần trục tháp, đối chứng với kết quả tính toán theo phần mềm CraneVn để khẳng định tính đúng đắn của phương pháp tính và độ tin cậy của phần mềm CraneVn mà các tác giả đã xây dựng.

Bài 10 (01-10-2013)

ÁP DỤNG LÝ THUYẾT QUYẾT ĐỊNH TRONG LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG TIÊU DÙNG CỦA MỘT KHU VỰC

TS. Phạm Thiếu Nga

Khoa Công nghệ Thông tin

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Hàng ngày chúng ta đối mặt với hàng loạt vấn đề phải quyết định. Quyết định xảy ra khi có nhiều phương án cần lựa chọn. Bài báo đề cập đến việc sử dụng những nghiên cứu về lý thuyết quyết định trong xây dựng một hệ trợ giúp quyết định việc lựa chọn công nghệ cung cấp năng lượng tiêu dùng cho một khu vực. Chương trình đã được kiểm thử với một dự án thực tế.

Bài 12 (01-10-2013)

CÔNG NGHỆ MỚI TRONG XỬ LÍ NƯỚC CẤP VÀ BÙN CẶN -  TUYỂN NỔI ÁP LỰC

PGS.TS Nguyễn Việt Anh, ThS. Nguyễn Mạnh Hùng
KS. Mai Văn Tiệm, KS. Phạm Văn Ánh, KS. Phạm Văn Hóa
Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Đại học Xây dựng
KS. Nguyễn Thị Chè - Công ty TNHH MTV Cấp nước Thái Bình
KS. Đoàn Ngọc Thiện - Công ty TNHH MTV Cấp nước Vĩnh Long
và các CTV
Tóm tắt: Tuyển nổi áp lực cho phép đạt chất lượng nước tốt hơn nhiều các quá trình truyền thống, nhờ vậy kéo dài chu kỳ lọc, giảm chi phí xử lí bùn, giảm thiểu nguy cơ tạo các sản phẩm phụ độc hại khi khử trùng bằng Clo, giảm giá thành và nâng cao chất lượng nước thương phẩm. Các tác giả đã nghiên cứu thành công công nghệ tuyển nổi áp lực trong xử lí nước cấp và làm đặc bùn cặn. Với sông Trà Lí (Thái Bình), độ đục nước thô dao động từ 81 - 470 NTU, độ đục thấp nhất sau tuyển nổi đạt 0,3 NTU, trung bình 1,3 NTU. Với sông Tiền (Vĩnh Long), độ đục 20 – 80 NTU, trung bình 44 NTU, độ đục sau tuyển nổi 0,8 – 2,5 NTU, trung bình 1,6 NTU, hiệu suất loại bỏ chất hữu cơ trung bình 63,2% so với 13,9% bằng keo tụ – lắng. Với độ đục sông Bô Kê 52,7 – 150 NTU, trung bình 102 NTU, độ đục sau tuyển nổi 0,2 – 3,5 NTU, trung bình 1,8 NTU. Nghiên cứu mở ra nhiều hứa hẹn áp dụng công nghệ này trong xử lí nước cấp và bùn cặn từ trạm xử lí nước cấp.

Bài 13 (01-10-2013)

THIẾT KẾ VÀ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

PGS.TS Trần Đức Hạ
TS. Phạm Tuấn Hùng
Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường
Trường ĐH Xây Dựng
Tóm tắt: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VKHCNVN) là cơ sở nghiên cứu khoa học lớn nhất nước ta. Nước thải của Viện bao gồm hai dòng, công suất Q= 300m3/ngày. Viện Khoa học và Kỹ thuật môi trường (IESE) đã nghiên cứu ứng dụng công nghệ hóa học kết hợp với sinh học hiếu khí để xử lý các dòng nước thải của Viện. Các công trình xử lý nước thải được điều khiển tự động. Sau xử lý nước thải đáp ứng các quy định của tiêu chuẩn môi trường TCVN 5945:2005 để xả ra nguồn nước mặt loại A. Công trình được tổ chức JICA đánh giá cao và là một trong những công trình xử lý tiên tiến nhất khu vực phía bắc hiện nay.

Bài 14 (01-10-2013)

GIẢI PHÁP MỚI ĐỂ KHỬ NITƠ AMÔN TRONG NƯỚC NGẦM HÀ NỘI

PGS.TS Lều Thọ Bách
Viện Khoa Học và Kỹ Thuật Môi Trường
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Nghiên cứu được tiến hành nhằm đề xuất giải pháp công nghệ mới giải quyết vấn đề bức xúc về an toàn cấp nước cho cộng đồng tại khu vực phía nam Hà Nội. Giải pháp khử nitơ amôn bằng công nghệ sinh học khử nitrat – nitrat hóa vời dòng tuần hoàn đã được kiểm chứng đảm bảo khử nitơ amôn trong nước ngầm đáp ứng được tiêu chuẩn do bộ Y tế ban hành; kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng vật liệu lưu giữ vi khuẩn dạng sợi polyeste ép thành tấm sản xuất trong nước duy trì được hiệu suất khử nitơ ổn định. Bài báo còn đề xuất các phương án công nghệ thích hợp bổ sung cho các trạm xử lý nước cấp hiện hành thuộc các khu vực có hàm lượng nitơ amôn khác nhau trong nước ngầm trên địa bàn Hà Nội và đề xuất giải pháp khả thi cải tạo hệ thống xử lý nitơ amôn của nhà máy nước Nam Dư.

Bài 15 (01-10-2013)

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NITRIT HÓA VÀ ÔXY HÓA KỴ KHÍ NITƠ AMÔN NHẰM XỬ LÝ TRIỆT ĐỂ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN

TS. Lê Công Nhất Phương
Viện Sinh học nhiệt đới, Viện KH và CN Việt Nam
PGS.TS Lều Thọ Bách
Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ nitrit hóa và ôxi hóa kỵ khí nitơ amôn (Anammox) trong xử lý nước thải chăn nuôi lợn có nồng độ  niơ amôn cao. Hệ xử lý gồm 2 cột nitrit hoá dung tích 60 L và 1 cột Anammox dung tích 180 L. Quá trình nitrit hóa được thực hiện bởi các vi khuẩn Nitrosomonas được phân lập từ bùn hoạt tính và quá trình Anammox được thực hiện bởi các vi khuẩn Anammox đã được làm giàu trên vật liệu phibro xi măng. Với nồng độ nitơ amôn đầu vào trong nước thải dao động từ 256- 424 mg-N/L, lưu lượng nước thải 0,4 m3/ngđ, tương ứng với tải lượng trung bình là 0,35 KgN-NH4/m3.ngđ, mô hình đạt hiệu quả xử lý nitơ amôn tại từng công đoạn nitrit hóa 53,0 ± 6,9%,  anammox 89,4 ± 8,6% và cả quá trình là 95,3 ± 3,5%. Quá trình nitrit hóa quyết định khả năng xử lý ammonium của quá trình Anammox

Bài 16 (01-10-2013)

ẢNH HƯỞNG CỦA KHỐI LƯỢNG ĐƠN VỊ TỚI PHÂN BỐ  NỒNG ĐỘ BỤI TRONG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ  THEO MÔ HÌNH GAUSS

ThS. Nguyễn Huy Tiến
GS.TS Trần Ngọc Chấn
Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Khối lượng đơn vị () của bụi lớn hơn so với các chất khí rất nhiều lần, yếu tố này sẽ ảnh hưởng tới sự phân bố nồng độ bụi trong không khí và tạo nên sự khác biệt so với phân bố nồng độ của chất khí. Về ảnh hưởng của vận tốc rơi của bụi (vr) tới sự phân bố nồng độ, chúng tôi đã đề cập đến trong báo cáo tại Hội thảo khoa học Quốc gia về “Môi trường – Sức khoẻ, Hiệu quả năng lượng trong xây dựng, Biến đổi khí hậu” tổ chức tại Hà Nội tháng 1 năm 2008. Trong khuôn khổ bài báo này, chúng tôi nghiên cứu ảnh hưởng của khối lượng đơn vị của bụi tới sự phân bố nồng độ trong không khí, đồng thời đề xuất công thức mới để  xác định  phân bố nồng độ chất ô nhiễm bụi trong môi trường không khí theo mô hình Gauss.

Bài 17 (01-10-2013)

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TÍNH LAN TỎA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ  TỪ ĐƯỜNG PHỐ OSPM ĐỂ XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHÁT THẢI TRUNG BÌNH CỦA CÁC DÒNG XE TẠI HÀ NỘI

NCS.ThS. Ngô Thọ Hùng
Viện Môi trường Quốc gia Đan Mạch, Đại học Aarhus và Khoa Môi trường, Đại học Roskilde, Đan Mạch
PGS.TS. Bùi Sỹ Lý
Viện Khoa học & Kỹ thuật Môi trường
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Bài báo này đề cập đến việc nghiên cứu ứng dụng mô hình tính lan tỏa ô nhiễm không khí từ đường phố Operational Street Pollution Model (OSPM) cho các đô thị của các nước đang phát triển nơi mà các số liệu đầu vào cho việc tính toán mô hình hạn chế và có dung sai lớn. Nghiên cứu này sử dụng mô hình tính khuếch tán OSPM để tính toán kiểm tra thí điểm cho 3 đường phố tại Hà Nội. Kết quả nghiên cứu kiến nghị về hệ số phát thải cho dòng xe trong điều kiện của Hà Nội và có thể dùng để tính toán cho các thành phố khác của Việt Nam và các đô thị trong khu vực có điều kiện giao thông tương tự. Nghiên cứu cũng kiến nghị các giải pháp loại trừ các sai số của số liệu đầu vào, các giải pháp để có kết quả dự báo từ mô hình chính xác hơn trong tương lai.


Bài 18 (01-10-2013)

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP  LÀM MÁT GIA ẨM ĐOẠN NHIỆT KHẮC PHỤC  “HIỆN TƯỢNG GIÓ LÀO” TRONG XƯỞNG SẢN XUẤT

PGS. Tăng Văn Đoàn
ThS. Phạm Văn Lương
Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Bài báo nghiên cứu biện pháp khắc phục hiện tượng môi trường không khí quá nóng và quá khô trong xưởng sản xuất nhằm cải thiện môi trường lao động, đảm bảo sức khỏe cho công nhân, góp phần nâng cao năng xuất lao động và chất lượng sản phẩm.


Bài 19 (01-10-2013)

ĐÁNH GIÁ MỨC MỜ CỦA ĐẦU VÀO TRONG PHÂN TÍCH MỜ KẾT CẤU
ThS. Nguyễn Thắng Lợi, PGS.TS Lê Vân Trình
Viện Nghiên cứu KHKT Bảo hộ Lao động
PGS.TS Nguyễn Bá Toại
Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Các tác giả đã tiến hành nghiên cứu thí nghiệm hấp phụ động lực của hơi toluen trên than hoạt tính sọ dừa Trà Bắc (TBD) với chiều dày cột là 6, 8, 10 và 12 cm, vận tốc 0,4 m/s và nồng độ toluen ở đầu vào bằng 1035 mg/m3 trong điều kiện độ ẩm của dòng khí thay đổi từ 0% đến 90%. Từ số liệu thực nghiệm đường cong thoát, các tác giả đã xác định được dung lượng hấp phụ và hệ số tốc độ hấp phụ của than TBD đối với toluen ở độ ẩm khác nhau. Sử dụng mô hình Chou và cộng sự, xây dựng được phương trình thực nghiệm về ảnh hưởng của độ ẩm của khí thải tới dung lượng hấp phụ.

Bài 20 (01-10-2013)

 NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU DIỆN TÍCH ĐẤT SỬ DỤNG CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN Ở CÁC ĐÔ THỊ VIỆT NAM

PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Thái

Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, một lượng đáng kể các loại chất thải trong đó có cả chất thải nguy hại cũng ngày càng gia tăng trong khi đó các loại hình công nghệ xử lý rác thải hiện vẫn chủ yếu là chôn lấp. Một trong những nhược điểm cơ bản của phương pháp chôn lấp là chiếm dụng nhiều diện tích trong khi quỹ đất đô thị ngày càng hạn hẹp. Bài báo trình bày một phần của kết quả hai nghiên cứu điển hình do tác giả chủ trì thực hiện từ 2007 – 2009 về xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất các giải pháp công nghệ và quản lý chất thải rắn phù hợp nhằm tiết kiệm quỹ đất đang ngày càng khan hiếm ở các đô thị nước ta.

Trang đầu   1   2  Trang sau   Trang cuối
Số 5
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng Số 05 (03-10-2013)

 1. CỐT LIỆU SỬ DỤNG CHẾ TẠO BÊ TÔNG CHỊU NHIỆT

 2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU NHÀ NHIỀU TẦNG

 3. LÀM GIÀU OXY QUA CÁC ĐẬP TRÀN TRÊN HỒ YÊN SỞ

 4. ĐẠI SỐ KHOẢNG VÀ ỨNG DỤNG VÀO PHÂN TÍCH KẾT CẤU THANH THEO PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN KHOẢNG

 5. NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ CẤU TẠO VÀ TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA MÁY LU ÉP HƯỚNG TRỤC ĐÚC ỐNG BÊ TÔNG

 6. PHÂN GAM TUỐC BIN THỦY ĐIỆN NHỎ VÀ CỰC NHỎ PHỤC VỤ VÙNG NGOÀI LƯỚI ĐIỆN QUỐC GIA

 7. NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THI CÔNG ĐÚC HẪNG DẦM CẦU DÂY VĂNG BÊ TÔNG CỐT THÉP

 8. NGHIÊN CỨU LẬP PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO TỜI KÉO GOÒNG EKOC-30 

 9. ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP KẾT CẤU ĐÊ VÂY BẰNG VẬT LIỆU RỜI TRONG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH  CẢNG - ĐƯỜNG THUỶ

10.HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÉT TRÊN GÓC ĐỘ ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC TỔNG THẦU

11.ẢNH HƯỞNG CỦA PHỤ GIA ĐẾN MỘT SỐ ĐẶC TÍNH CỦA CHẤT KẾT DÍNH THẠCH CAO XÂY DỰNG

12. NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THI CÔNG THÁP CẦU DÂY VĂNG BÊ TÔNG CỐT THÉP

13. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI TRONG KIẾN TRÚC 

14. NGHIÊN CỨU TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT CỦA PHẦN KẾT CẤU NHỊP CẦU VƯỢT DẠNG BẢN BÊ TÔNG CỐT THÉP TRÊN TRỤ KÉP - TRÒN TẠI NÚT GIAO CẮT KHÁC MỨC TRONG CÁC ĐÔ THỊ

15. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TÁC DỤNG ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG GIÓ LÊN NHÀ NHIỀU TẦNG

16. CÔNG NGHỆ PHUN BẮN BÊ TÔNG BỌC CÁC ỐNG THÉP

Bài 01 (03-10-2013)

CỐT LIỆU SỬ DỤNG CHẾ TẠO BÊ TÔNG CHỊU NHIỆT

PGS.TS Vũ Minh Đức

KS. Nguyễn Văn Đồng, K.S Đỗ Thị Phượng

KS. Bùi Thị Hoa, ThS. Nguyễn Nhân Hoà

 Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

 Tóm tắt: Để chế tạo bê tông chịu nhiệt làm việc ở nhiệt độ cao, cần phải sử dụng loại cốt liệu bền nhiệt, không bị nóng chảy, phân huỷ và ổn định khi chịu nhiệt. Vật liệu samốt và các phế liệu từ chúng là loại nguyên liệu có hiệu quả được dùng làm cốt liệu cho bê tông chịu nhiệt. Bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm đã xác định được thành phần hỗn hợp hạt cốt liệu tối ưu, với thành phần hạt liên tục có: Dmax=10 và 20 mm, với các giá trị tính toán  =0,150,30 và q=0,520,59.

Bài 02 (03-10-2013)

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU NHÀ NHIỀU TẦNG

PGS.TS Phan Quang Minh

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo đánh giá hiệu quả sử dụng của bê tông cường độ cao trong kết cấu nhà nhiều tầng. Ngoài việc làm giảm đáng kể diện tích cốt thép chịu lực trong cấu kiện chịu nén và khối lượng bê tông, giảm chi phí cốp pha mà không làm ảnh hưởng đến độ cứng công trình, tính hiệu quả còn tăng lên khi làm tăng diện tích sử dụng của công trình.

Bài 03 (03-10-2013)

LÀM GIÀU OXY QUA CÁC ĐẬP TRÀN TRÊN HỒ YÊN SỞ

PGS.TS Trần Đức Hạ

Viện Khoa học và Kỹ thuật môi trường

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Các hồ chứa nước Yên Sở đóng vai trò điều tiết và giảm công suất trạm bơm nước mưa cho thành phố Hà Nội. Hồ tiếp nhận nước mưa và nước thải qua 3 đập tràn khí-cao su. Mặt khác, hồ Yên Sở còn là nơi vui chơi của cư dân và khách du lịch. Hiện nay, một phần nước thải Hà Nội xả vào các hồ chứa Yên Sở trước khi bơm ra sông Hồng. Nghiên cứu này tập trung thiết lập mô hình toán thực nghiệm để tính toán lượng oxy khuếch tán vào nước khi qua đập tràn vào hồ. Một hệ thống đập tràn nối các hồ để tăng cường làm giàu oxy trong nước hồ đã được đề xuất.

Bài 04 (03-10-2013)

ĐẠI SỐ KHOẢNG VÀ ỨNG DỤNG VÀO PHÂN TÍCH KẾT CẤU THANH THEO PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN KHOẢNG

PGS.TS Trần Văn Liên

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo giới thiệu về đại số khoảng, một lĩnh vực toán học đang phát triến mạnh gần đây, để tính toán các yếu tố không chắc chắn là những đại lượng khoảng bị chặn trên và chặn duới nhưng không gắn với một cấu trúc xác suất nào. Từ đó, tác giả đã ứng dụng đại số khoảng vào việc phân tích kết cấu thanh theo phương pháp phần tử hữu hạn khoảng với các tham số vật liệu, hình học và tải trọng là các đại lượng khoảng. Kết quả nhận được xấp xỉ tốt với nghiệm chính xác và có thể ứng dụng vào thực tế.

Bài 05 (03-10-2013)

NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ CẤU TẠO VÀ TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA MÁY LU ÉP HƯỚNG TRỤC ĐÚC ỐNG BÊ TÔNG

PGS.TS Trần Văn Tuấn

Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo giới thiệu cơ sở lý thuyết tính toán và thiết kế các thông số chính của máy lu ép hướng trục đúc ống bê tông. Kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học để khai thác có hiệu quả công nghệ đúc hỗn hợp bê tông tháo khuôn  vào thực tiễn sản xuất vật liệu xây dựng.

Bài 06 (03-10-2013)

PHÂN GAM TUỐC BIN THỦY ĐIỆN NHỎ VÀ CỰC NHỎ PHỤC VỤ VÙNG NGOÀI LƯỚI ĐIỆN QUỐC GIA

PGS.TS Nguyễn Thượng Bằng 

Khoa Xây dựng Công trình thủy

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo đã trình bày kết quả nghiên cứu bước đầu về phân gam tuốc bin xung kích 2 lần và tuốc bin tia nghiêng phục vụ thủy điện nhỏ và cực nhỏ vùng ngoài lưới điện Quốc gia. Phân gam tuốc bin TĐ nhỏ và cực nhỏ đã mở ra khả năng chế tạo và cung cấp tuốc bin trong nước phục vụ nhu cầu thực tế. Đây đang là một thị trường sản xuất thiết bị tương đối bỏ ngỏ đối với các hãng sản xuất và cung cấp thiết bị cơ khí thủy lực.

Bài 07 (03-10-2013)

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THI CÔNG ĐÚC HẪNG DẦM CẦU DÂY VĂNG BÊ TÔNG CỐT THÉP

PGS.TS Nguyễn Phi Lân

Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Xây dựng

KS. Nguyễn Văn Bảo

Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 1

Tóm tắt: Cầu dây văng hiện nay đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Từ trước đến nay, thiết bị và công nghệ thi công đúc hẫng dầm cầu dây văng bê tông cốt thép ở nước ta đều do các Nhà thầu nước ngoài đảm nhận và có giá thành cao. Bài báo đã đề cập đến việc nghiên cứu kỹ thuật, thiết kế và chế tạo thiết bị công nghệ thi công đúc hẫng dầm cầu dây văng bê tông cốt thép và áp dụng tại công trình cầu dây văng Rạch Miễu (Tiền Giang, Bến Tre).

Bài 08 (03-10-2013)

NGHIÊN CỨU LẬP PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO TỜI KÉO GOÒNG EKOC-30 

ThS. Lưu Đức Thạch

PGS.TS Trần Văn Tuấn

Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Cụm tời kéo goòng EKOC-30, là cụm tời chuyên dụng để kéo các xe goòng khai thác than trong các hầm mỏ. Trong quá trình sử dụng đã bộc lộ một số nhược điểm, gây mất an toàn cho người sử dụng. Bài báo này đề xuất một phương án cải tạo để cụm tời này đảm bảo độ tin cậy trong quá trình làm việc.

Bài 09 (03-10-2013)

ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP KẾT CẤU ĐÊ VÂY BẰNG VẬT LIỆU RỜI TRONG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH  CẢNG - ĐƯỜNG THUỶ

PGS.TS Đỗ Văn Đệ

KS. Nguyễn Quốc Tới

Khoa Xây dựng Công trình thủy

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Nội dung của vấn đề nghiên cứu là thu thập, tổng hợp, phân tích các quy trình, quy phạm, phần mềm, tài liệu, số liệu, đồ án thực tế ở trong và ngoài nước. Từ đó đã đề xuất được các vấn đề sau:

Đường lối tổng quát, phương pháp luận khoa học, các bài toán cơ bản, đã đầu tư nhiều công sức để khai thác và sử dụng thành thạo các phần mềm mạnh tính toán cho các loại đê vây bằng Vật liệu rời: đê vây trong các Nhà máy đóng tàu, đê vây bảo vệ Cảng (đê chắn sóng, đê ngăn cát, đê ngăn cát - giảm sóng,…). Chi tiết được trình bày trong đề tài NCKH mã số: B2007-03-30-TĐ.

Đã đưa ra được các chỉ dẫn, xây dựng được thuật toán và là tiền đề tiến tới xây dựng bộ chương trình máy tính chuyên dụng tự động hoá thiết kế đê vây bằng Vật liệu rời trong xây dựng các công trình Cảng - Đường thuỷ.

Bài 10 (03-10-2013)

HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÉT TRÊN GÓC ĐỘ ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC TỔNG THẦU

TS. Trần Văn Mùi

Khoa Kinh tế Xây dựng

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Hiện nay trong xây dựng có nhiều hình thức tổng thầu khác nhau. Các hình thức tổng thầu này có những đặc điểm riêng biệt nhất định. Vì vậy cần nghiên cứu các đặc điểm của chúng để xác định điều kiện và phạm vi áp dụng phù hợp cho các hình thức tổng thầu nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng.

Bài 11 (03-10-2013)

ẢNH HƯỞNG CỦA PHỤ GIA ĐẾN MỘT SỐ ĐẶC TÍNH CỦA CHẤT KẾT DÍNH THẠCH CAO XÂY DỰNG

TS. Vũ Đình Đấu

Khoa Vật liệu Xây dựng

Trường Đại học xây dựng

Tóm tắt: Trong bài báo này, ảnh hưởng của phụ gia bột đá vôi (BĐ) và phụ gia siêu dẻo (PGSD) đến một số đặc tính của chất kết dính thạch cao xây dựng (CKDTCXD) được sản xuất từ đá thạch cao thiên nhiên đã được khaỏ sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy: bột đá vôi pha vào có với hàm lượng đến20% khối lượng CKDTCXD có tác dụng làm tăng cường độ, đồng thời làm giảm thời gian đông kết và lượng nước nhào trộn. Việc sử dụng phụ gia siêu dẻo làm rút ngắn thời gian đông kết của CKDTCXD. Khi sử dụng kết hợp cả phụ gia siêu dẻo và bột đá vôi trong CKDTCXD sẽ đạt hiệu quả cao tăng cường độ cao hơn.

Bài 12 (03-10-2013)

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THI CÔNG THÁP CẦU DÂY VĂNG BÊ TÔNG CỐT THÉP

PGS.TS Phạm Duy Hòa

Khoa Xây dựng Cầu đường

Trường Đại học Xây dựng

KS. Nguyễn Văn Bảo

Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 1

Tóm tắt: Trong thi công cầu dây văng, một trong những hạng mục quan trọng là tháp cầu. Từ trước đến nay, thiết bị và công nghệ thi công tháp cầu dây văng ở nước ta đều do các nhà thầu nước ngoài đảm nhận và có giá thành rất cao. Bài báo đã đề cập đến việc nghiên cứu kỹ thuật, thiết kế và chế tạo thiết bị công nghệ thi công tháp cầu dây văng bê tông cốt thép và áp dụng tại công trình cầu dây văng Rạch Miễu (Tiền Giang- Bến Tre).

Bài 13 (03-10-2013)

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI TRONG KIẾN TRÚC 

TS. Nguyễn Thị Thu Hòa

Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Điện khai thác từ hệ thống pin mặt trời (MT) được nhìn nhận là nguồn năng lượng sạch, nguồn năng lượng của thế kỷ 21 và được các nước tiên tiến trên thế giới coi trọng và chú ý phát triển. Các pin MT sản xuất ra điện đem lại sự tiện nghi và giúp giải bài toán năng lượng, thay thế các nguồn năng lượng gây ô nhiễm, góp phần bảo vệ môi trường và giảm bớt hậu quả của biến đổi khí hậu. Sử dụng sản phẩm của công nghệ NLMT (pin MT và các thiết bị thu nhiệt MT) sẽ có ảnh hưởng đến hình thái cấu trúc ngôi nhà, đặc biệt là bộ phận vỏ bao che, làm cho nhà có thêm một phong cách mới. Trong thiết kế đô thị, sử dụng pin MT kết hợp với đèn LED trong các kiến trúc nhỏ sẽ tạo nên vẻ phong phú của không gian đô thị và công cộng. Việt Nam có lượng BXMT phong phú, cần phải được khai thác để chiếu sáng tự nhiên và sử dụng cho các hệ thống NLMT, trong đó có thiết bị đun nước nóng, pin MT tạo điện năng, hệ thống bức xạ làm mát và sưởi ấm. Giá thành cao là trở ngại duy nhất đối với việc áp dụng pin MT ở Việt Nam. Tuy vậy công nghệ NLMT cần được khuyến khích phát triển để nâng cao hiệu suất, giảm giá thành, nhờ đó được áp dụng rộng rãi trong xây dựng.

Bài 14 (03-10-2013)

 

NGHIÊN CỨU TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT CỦA PHẦN KẾT CẤU NHỊP CẦU VƯỢT DẠNG BẢN BÊ TÔNG CỐT THÉP TRÊN TRỤ KÉP - TRÒN TẠI NÚT GIAO CẮT KHÁC MỨC TRONG CÁC ĐÔ THỊ

ThS. Phạm Văn Thoan 

Đại học Giao thông đường bộ Matxcơva.

Tóm tắt: Bài báo trình bày mô hình phân tích cục bộ để nghiên cứu trạng thái ứng suất của phần kết cấu nhịp cầu vượt dạng bản bê tông cốt thép trên trụ kép - tròn tại nút giao cắt khác mức trong các đô thị. Từ đó, tác giả đưa ra kết quả phân tích, đồng thời xây dựng mối quan hệ ảnh hưởng giữa khoảng cách bố trí trụ và trạng thái ứng suất của bộ phận này.

Bài 15 (03-10-2013)

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TÁC DỤNG ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG GIÓ LÊN NHÀ NHIỀU TẦNG

TS. Đinh Văn Thuật

PGS.TS Nguyễn Quang Viên

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài viết trình bày về nguyên tắc xác định tải trọng gió, đặc biệt là thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên nhà nhiều tầng theo TCVN 2737:1995. Đồng thời bài viết cũng trình bày một số kết quả khảo sát và chú ý cần thiết cho việc áp dụng trong thực tế thiết kế đối với nhà nhiều tầng ở Việt Nam. Điều này sẽ giúp cho các kỹ sư thiết kế và sinh viên áp dụng phương pháp một cách phù hợp và chính xác trong những trường hợp khác nhau.  

Bài 16 (03-10-2013)

CÔNG NGHỆ PHUN BẮN BÊ TÔNG BỌC CÁC ỐNG THÉP

TS. Trần Ngọc Tính

Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Các đường ống dẫn dầu và khí nằm sâu dưới đáy biển thường được bọc gia tải bằng bê tông cốt thép. Công nghệ bọc bê tông cốt thép được thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau. Có thể bọc bê tông liền khối bằng phương pháp đầm cạnh, cán rung, va rung, phun bắn bằng súng phun khí nén và phun bắn. Công nghệ phun bắn là phương pháp có hiệu quả nhất, cho chất lượng và năng suất cao và dễ dàng cơ giới hoá quá trình sản xuất trong nhà máy.

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 4
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây Dựng số 4 (03-10-2013)

 1. MỘT PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KẾT CẤU TRONG TÌNH TRẠNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

 2. NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐÁ MẠT TRONG SẢN XUẤT BÊ TÔNG NGHÈO XI MĂNG

 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHẾ ĐỘ THỦY LỰC MÁNG TRÀN NGANG KẾT HỢP CÔNG TRÌNH THÁO SÂU

 4. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP LẬP CHUẨN ĐỐI SÁNH (BENCHMARKING) NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

 5. PHÂN TÍCH ĐỘNG TRÊN MIỀN THỜI GIAN ĐỂ TÍNH TOÁN PHẢN ỨNG ĐỘNG CỦA GIÀN KHOAN TỰ NÂNG

 6. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIẾT KIỆM ĐIỆN CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC NÓNG CÓ SỬ DỤNG BỘ THU NHIỆT MẶT TRỜI Ở CÁC TỈNH PHÍA BẮC

 7. MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC THIẾT KẾ NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN CÓ THU NHẬP THẤP TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

 8. PHÂN TÍCH KẾT CẤU THANH THEO PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN KHOẢNG

 9. NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MÁY ĐẦM NỀN CẦM TAY DẪN ĐỘNG BẰNG CƠ CẤU THANH TRUYỀN - TRỤC KHUỶU

10. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU THÉP CỔNG TRỤC

11. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG CHO PHẦN THÂN NHÀ CAO TẦNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI THEO PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN MÔN HÓA CÁC TỔ ĐỘI

12. LÀM GIÀU VÀ ĐỊNH DANH NHÓM VI KHUẨN ANAMMOX TỪ BÙN CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN

13. NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ THỬ NGHIỆM TƯỜNG Ụ TẦU KHÔ BẰNG CỌC ỐNG THÉP TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

14. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG OXYT SILIC HOẠT TÍNH TRONG ĐẤT PUZƠLAN VÀ KHOÁNG HOẠT TÍNH KHÁC BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHIỆT

15. NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU GỐM TƯỜNG NHẸ LÁT MẶT

Bài 15 (03-10-2013)

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU GỐM TƯỜNG NHẸ LÁT MẶT

ThS. Lương Thị Hoàng Yến

PGS.TS Vũ Minh Đức

KS. Phạm Thị Vinh Lanh, ThS. Nguyễn Nhân Hòa

Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Từ các nguyên liệu địa phương, các phế liệu, phế thải, đề tài đã tiến hành nghiên cứu chế tạo vật liệu gốm tường nhẹ có lớp màu trang trí, dùng để lát mặt ngoài công trình. Đề tài cũng đã thiết lập được dây chuyền công nghệ chế tạo sản phẩm gốm tường nhẹ có lớp màu trang trí theo công nghệ tạo hình gạch hai lớp.

Bài 14 (03-10-2013)

PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG OXYT SILIC HOẠT TÍNH TRONG ĐẤT PUZƠLAN VÀ KHOÁNG HOẠT TÍNH KHÁC BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHIỆT

PGS.TS Trương Văn Ngà

Khoa Vật liệu Xây dựng

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo giới thiệu phương pháp phân tích định lượng oxyt silic hoạt tính trong đất puzơlan và khoáng hoạt tính khác trên cơ sở phương pháp phân tích nhiệt và phân tích hóa học.

Bài 13 (03-10-2013)

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ THỬ NGHIỆM TƯỜNG Ụ TẦU KHÔ BẰNG CỌC ỐNG THÉP TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

PGS.TS. Đỗ Văn Đệ

KS. Mai Văn Tý

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Nội dung của vấn đề nghiên cứu là thu thập, tổng hợp, phân tích các quy trình, quy phạm, phần mềm, tài liệu, số liệu, đồ án thực tế ở trong và ngoài nước. Từ đó đã đề xuất được các vấn đề sau:
+ Đề xuất đường lối, phương pháp luận, các bài toán, các phần mềm để tính toán cho đê vây bằng thép hình ống: đê vây trong các nhà máy đóng tàu, đê vây bảo vệ Cảng (đê chắn sóng, đê ngăn cát, đê ngăn cát - giảm sóng,…), tường ụ tầu khô bằng cọc ống thép trong vùng đất yếu, thậm chí sình lầy.
+ Tiến tới xây dựng bộ chương trình máy tính chuyên dụng tự động hoá thiết các kết cấu sử dụng thép hình ống trong xây dựng các công trình Cảng - Đường thuỷ.

Bài 12 (03-10-2013)

LÀM GIÀU VÀ ĐỊNH DANH NHÓM VI KHUẨN ANAMMOX TỪ BÙN CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN

Lê Công Nhất Phương, Ngô Kế Sương, Nguyễn Tiến Thắng

Viện sinh học nhiệt đới, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Lều Thọ Bách, Trần Hiếu Nhuệ - Trường Đại học Xây dựng

Kenji Furukawa, Phạm Khắc Liệu - Kumamoto Universty, Japan

Takao FuJii - Sojo Universty, Japan

Tóm tắt: Nghiên cứu phát triển và làm giàu các vi khuẩn Anammox từ bùn kỵ khí bể UASB trong hệ thống xử nước thải nuôi lợn ở TP Hồ Chí Minh đã được thực hiện thành công. Kết quả thu được sau 9 tháng vận hành liên tục cho thấy hiệu quả khử N-NH4 tăng dần từ 0 đến 81,5%, khử N-NO2 tăng dần từ 0 đến 85,6% và một lượng nhỏ nitrat được sinh ra (1,0-1,5 mg/l), điều này chứng tỏ có xảy ra phản ứng với sự tham gia của các vi khuẩn Anammox. Sinh khối đã làm giàu được phân tích bằng kỹ thuật sinh học phân tử, bởi phản ứng PCR đặc hiệu khuếch đại gen 16S rDNA và kết quả thu được có độ tương đồng cao với vi khuẩn KOLL2, KU2 và Candidatus Brocadia anammoxidan.

Bài 11 (03-10-2013)

QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG CHO PHẦN THÂN NHÀ CAO TẦNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI THEO PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN MÔN HÓA CÁC TỔ ĐỘI

TS. Võ Quốc Bảo

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo giới thiệu quy trình tổ chức thi công phần khung nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khốí theo phương pháp chuyên môn hóa các tổ đội gồm 8 bước theo các điều kiện khác nhau về công nghệ, không gian, tài nguyên nhằm hỗ trợ các nhà thầu trong việc lập kế hoạch tiến độ thi công phần khung bê tông cốt thép toàn khối một cách công nghiệp và hiện đại nhằm đảm bảo chất lượng, giảm thời gian thi công, và giữ được chi phí thi công hợp lý.

Bài 10 (03-10-2013)

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU THÉP CỔNG TRỤC

TS. Trương Quốc Thành

Khoa Cơ khí Xây dựng

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Nhu cầu chế tạo và lắp đặt cổng trục phục vụ nâng hạ trong thi công xây dựng, trong các ngành chế tạo thiết bị và trong các nhà máy thuỷ điện ngày một tăng.Thiết kế cổng trục có những đặc điểm riêng mà các nhà chế tạo cần phải lưu ý. Bài báo giới thiệu các nội dung cơ bản và những yêu cầu chính trong tính toán thiết kế kết cấu thép cổng trục.

Bài 09 (03-10-2013)

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MÁY ĐẦM NỀN CẦM TAY DẪN ĐỘNG BẰNG CƠ CẤU THANH TRUYỀN - TRỤC KHUỶU

PGS.TS Trần Văn Tuấn

Khoa Cơ khí Xây dựng

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo giới thiệu các sơ đồ động lực học, phương trình vi phân và lời giải cho các máy đầm dẫn động bằng thanh truyền trục khuỷu. Kết quả của công trình giúp các kỹ sư trong việc tính toán, thiết kế các máy đầm nền. Mặt khác kết quả nghiên cứu còn là cơ sở để áp dụng công nghệ va rung vào thực tế sản xuất một cách có hiệu quả.

Bài 08 (03-10-2013)

PHÂN TÍCH KẾT CẤU THANH THEO PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN KHOẢNG

PGS.TS Trần Văn Liên

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bài báo trình bày việc sử dụng phương pháp PTHH khoảng để mô tả các yếu tố không chắc chắn của kết cấu là những đại lượng khoảng bị chặn trên và chặn duới nhưng không gắn với một cấu trúc xác suất nào. Từ đó, tác giả đã ứng dụng vào việc phân tích kết cấu thanh với các tham số vật liệu, hình học và tải trọng là các tham số khoảng. Các kết quả nhận được xấp xỉ tốt với nghiệm chính xác và có thể ứng dụng vào thực tế.

Bài 07 (03-10-2013)

MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC THIẾT KẾ NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN CÓ THU NHẬP THẤP TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

TS.KTS Nguyễn Đình Thi

Khoa Kiến trúc và Quy hoạch

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: 75% trên tổng số công nhân các khu công nghiệp có tay nghề thấp. Lao động phổ thông hầu hết xuất thân từ nông thôn có mức thu nhập bình quân dưới một triệu đồng/tháng và không có nhà ở cũng như các dịch vụ công cộng khác. Để đạt được hiệu quả cao trong việc thiết kế kiến trúc và xây dựng nhà ở công nhân có thu nhập thấp, chúng ta cần phải thiết lập những cơ sở khoa học về các yếu tố nội tại, nhu cầu nguyện vọng của người lao động, các cơ sở pháp lý, giải pháp xây dựng, lựa chọn vật liệu sao cho phù hợp với mức thu nhập của người công nhân khu công nghiệp.

Bài 06 (03-10-2013)

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIẾT KIỆM ĐIỆN CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC NÓNG CÓ SỬ DỤNG BỘ THU NHIỆT MẶT TRỜI Ở CÁC TỈNH PHÍA BẮC

TS. Lê Nguyên Minh

Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Sử dụng bộ thu nhiệt mặt trời trong hệ thống cung cấp nước nóng ở các tỉnh phía bắc có thể giảm được trên 60% tiêu thụ điện hàng năm so với khi cấp nước nóng bằng điện. Do điều kiện bức xạ mặt trời vào các tháng mùa đông khá thấp (<3 kWh/m2/ngày) nên hệ thống bộ thu nhiệt mặt trời phải có thiết bị cấp nhiệt bổ sung. Thời gian hoàn vốn cho hệ thống cung cấp nước nóng có sử dụng bộ thu nhiệt mặt trời vào khoảng 5 - 6 năm.

Bài 05 (03-10-2013)

 

PHÂN TÍCH ĐỘNG TRÊN MIỀN THỜI GIAN ĐỂ TÍNH TOÁN PHẢN ỨNG ĐỘNG CỦA GIÀN KHOAN TỰ NÂNG

 

 

PGS.TS Đinh Quang Cường

 

 

Viện xây dựng công trình biển

 

 

Trường Đại học Xây dựng

 

 

KS. Nguyễn Ngọc Vinh Hiển

 

Tóm tắt: Bài báo này giới thiệu tổng quan về công trình giàn khoan tự nâng (Jackup) và điểm khác nhau cơ bản giữa tính toán giàn tự nâng và các giàn cố định. Trình bày các bước tính toán cơ bản của phân tích động trên miền tần số khi phân tích động lực kết cấu Jackup. Kết quả phân tích được so sánh với phương pháp phân tích tựa tĩnh ở các giàn cố định để thấy sự khác biệt và tính hợp lý của việc phân tích động khi tính toán giàn khoan tự nâng.

Bài 04 (03-10-2013)

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP LẬP CHUẨN ĐỐI SÁNH (BENCHMARKING) NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

PGS.TS Đinh Đăng Quang

Khoa Kinh tế Xây dựng

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế sâu rộng hiện nay ở nước ta, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng ngày càng gay gắt thêm, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế. Benchmarking biểu hiện quá trình so sánh một cách hệ thống định hướng mục tiêu các sản phẩm và dịch vụ, các cơ cấu tổ chức và các quá trình kinh doanh giữa các tổ chức, doanh nghiệp hay các bộ phận doanh nghiệp khác nhau. Để có thể áp dụng phương pháp Benchmarking, trước hết doanh nghiệp xây dựng cần hiểu về nó, hiểu được tác dụng và lợi ích mà nó có thể mang lại cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh, cuối cùng cần phải thiết lập được dự án Benchmarking và tổ chức thực hiện chúng.

Bài 03 (03-10-2013)

 

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHẾ ĐỘ THỦY LỰC MÁNG TRÀN NGANG KẾT HỢP CÔNG TRÌNH THÁO SÂU

 

 

PGS.TS Huỳnh Bá Kỹ Thuật

 

 

PGS.TS Nguyễn Hữu An, PGS.TS Hoàng Văn Quý

 

 

TS. Lê Văn Thuận, KS. Nguyễn Công Thành

 

 

Khoa Xây dựng Công trình thuỷ, Trường Đại học Xây dựng

 

Tóm tắt: Việc áp dụng công trình tháo lũ (CTTL) dạng máng tràn ngang (MTN) trong đầu mối công trình thuỷ lợi rất thích hợp cho những công trình miền núi có lòng sông hẹp, độ dốc lòng sông lớn, lũ tập trung nhanh v.v... Trong trường hợp khi có lũ lớn, MTN không đủ khả năng tháo, cần phải xây dựng thêm CTTL dạng khác để phối hợp xả lũ. Hiện nay, ở Việt Nam chưa có những nghiên cứu về dạng CTTL dạng MTN kết hợp với CTTL dạng khác, đặc biệt là công trình tháo sâu, do đó các kết quả nghiên cứu được trình bày dưới đây sẽ phản ánh phần nào chế độ thuỷ lực của loại hình công trình tháo kết hợp này.

Bài 02 (03-10-2013)

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐÁ MẠT TRONG SẢN XUẤT BÊ TÔNG NGHÈO XI MĂNG

NCS. Nguyễn Hồng Chương

Trường CĐXD số 1 - Bộ Xây Dựng

GS.TSKH Phùng Văn Lự

PGS.TS Nguyễn Mạnh Phát

Khoa Vật liệu Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Bê tông nghèo xi măng (BTNXM) là loại bê tông có lượng dùng xi măng ít (< 200 kg/m3) đã được sản xuất và sử dụng ở nhiều nước trên thế giới. Trong bài báo này, đưa ra kết quả nghiên cứu sử dụng đá mạt - thải phẩm của công nghiệp khai thác đá và gia công đá, thay cát vàng trong sản xuất BTNXM mác 200, thi công bằng phương pháp lu lèn.

Bài 01 (03-10-2013)

  MỘT PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KẾT CẤU TRONG TÌNH TRẠNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

GS.TS Nguyễn Văn Phó

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Xây dựng

ThS. Nguyễn Xuân An

Ban Công nghệ Thông tin - Vietnam Airline

Tóm tắt: Biến đổi khí hậu có ảnh hưởng đến nhiều mặt của cuộc sống loài người. Trong bài này các tác giả chỉ xét vấn đề phân tích kết cấu trong tình trạng biến đổi khí hậu. Cụ thể xét các vấn đề sau:

- Xác định tải trọng mờ tác dụng lên công trình.

- Xác suất an toàn trung bình của kết cấu với tải trọng mờ trên một đoạn.

- Sơ đồ sáu bước phân tích mờ kết cấu và mô hình giao thoa mở rộng.

- Thuật toán xác định đầu vào tiền định từ đầu vào mờ.

- Thuật toán xác định biểu đồ tần suất đầu ra.

Xét một thí dụ đơn giản để minh hoạ.

Trang đầu   1    Trang cuối
Số 3
Mục lục Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây Dựng số 3 (15-10-2013)

 1. NGHIÊN CỨU VỮA CHỊU NHIỆT (CHỐNG CHÁY) SỬ DỤNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

 2. THIẾT KẾ DẦM CHỊU UỐN BẰNG BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC CĂNG SAU THEO TCXDVN 356:2005

 3. TÍNH TOÁN CƠ BẢN VÀ QUY TRÌNH THIẾT KẾ MÁY NGHIỀN BI RUNG CỘNG HƯỞNG TRONG TỔ HỢP NGHIỀN VẬT LIỆU XÂY DỰNG MỊN VÀ SIÊU MỊN

 4. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHÔN LẤP VÀ XỬ LÝ BÙN THẢI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

 5. XÁC ĐỊNH GIÁ THUÊ MUA NHÀ TRẢ GÓP THEO “PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ CẬN BIÊN”

 6. ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP TẠI CÁC HỘ GIA ĐÌNH

 7. HOÀN THIỆN BÀI TOÁN TỐI ƯU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM CÓ TÍNH ĐẾN ĐẶC ĐIỂM NGUỒN PHÁT VÀ ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI

 8. QUÁ TRÌNH HYĐRÁT HÓA CỦA CÁC KHOÁNG XI MĂNG POÓC LĂNG KHI CÓ MẶT PHỤ GIA KHOÁNG HOẠT TÍNH

 9. TÍNH TOÁN KHUẾCH TÁN BỤI THEO MÔ HÌNH GAUSS CÓ KỂ ĐẾN VẬN TỐC RƠI CỦA HẠT BỤI

10. NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÂN HỦY RÁC THẢI TRONG BÃI CHÔN LẤP BẰNG BIỆN PHÁP TUẦN HOÀN NƯỚC RỈ RÁC

11. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM ĐEN VỀ TAI NẠN GIAO THÔNG

12. TÍNH TOÁN CHUYỂN VỊ NGANG CỦA GIÀN KHOAN TỰ NÂNG (JACKUP)

13. THU HỒI NHIỆT KHÓI THẢI CỦA LÒ NUNG TUYNEL ĐỂ ĐUN NƯỚC NÓNG

14. CÔNG NGHỆ 3D HIỆU QUẢ VÀ TRIỂN VỌNG TRONG XÂY DỰNG.

Bài 01 (15-10-2013)

NGHIÊN CỨU VỮA CHỊU NHIỆT (CHỐNG CHÁY) SỬ DỤNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

PGS.TS Vũ Minh Đức

Khoa Vật liệu Xây dựng

Trường Đại học Xây Dựng

Tóm tắt: Trên cơ sở PCB 30 Hoàng Thạch, đề tài đã nghiên cứu sử dụng các phế liệu và phế thải SM và GĐ làm PGKNM và làm cốt liệu để chế tạo VCN (vữa chống cháy), có khả năng làm việc ở nhiệt độ 8000C 10000C, bảo vệ cho các công trình xây dựng.

Bài 02 (15-10-2013)

THIẾT KẾ DẦM CHỊU UỐN BẰNG BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC CĂNG SAU THEO TCXDVN 356:2005

ThS. Nguyễn Tuấn Trung

PGS.TS Phan Quang Minh

Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Thiết kế kết cấu bê tông ứng lực trước (ƯLT) là một quy trình lặp do mối quan hệ qua lại giữa nội lực và cốt thép ƯLT. Bài báo xây dựng quy trình nhằm làm giảm khối lượng tính thông qua giảm số lượng vòng lặp, nhờ đó cho phép người thiết kế đánh giá được hiệu quả sau mỗi vòng lặp.

Bài 03 (15-10-2013)

TÍNH TOÁN CƠ BẢN  VÀ QUY TRÌNH THIẾT KẾ MÁY NGHIỀN BI RUNG CỘNG HƯỞNG TRONG TỔ HỢP NGHIỀN VẬT LIỆU XÂY DỰNG MỊN VÀ SIÊU MỊN

PGS.TS Trần Văn Tuấn 

Khoa Cơ khí Xây dựng

Trường Đại học xây dựng

Tóm tắt: Bài báo trình bày cơ sở lý luận tính toán và thiết kế các thông số chính của máy nghiền bi rung trong tổ hợp nghiền - phân ly làm việc với chế độ cộng hưởng. Kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học để khai thác có hiệu quả công nghệ rung cộng hừởng vào thực tiễn sản xuất vật liệu xây dựng.

Bài 04 (15-10-2013)

MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHÔN LẤP VÀ XỬ LÝ BÙN THẢI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

PGS.TS Nguyễn Thị Kim Thái, 

ThS. Đinh Lê Hoàng, ThS. Vũ Việt Hà 

Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường

Trường Đại học Xây dựng

Tóm tắt: Đề tài đã tập trung vào khảo sát đánh giá mức độ tác động tới chất lượng môi trường và sức khoẻ cộng đồng từ hoạt động của các bãi chôn lấp và xử lý cả chất thải rắn và phân bùn. Kết quả khảo sát cho thấy  hoạt động đổ thải và xử lý phân bùn hiện chưa được quan tâm đúng mức. Phân bùn không được xử lý riêng biệt mà đổ thải chung với rác thải hoặc sử dụng tuỳ tiện làm nguồn phân bón cho cây trồng không qua xử lý hiện là &nb